vanban.org

Điều 9. Xử lý đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao có nguồn gốc từ thửa đất ở có vườn, ao nhưng do đơn vị đo đạc khi đo vẽ bản đồ địa chính từ trước ngày 01/7/2004 đã tự đo đạc tách thành các thửa riêng — Quyết định 12/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/07/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 05/07/2023 Thay thế: 12/2023/QĐ-UBND · 05/07/2023 Sửa đổi, bổ sung: 04/2017/QĐ-UBND · 26/04/2017
Hưng Yên Ban hành 16/07/2015 Hiệu lực 26/07/2015 Hết hiệu lực toàn bộ 4 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 9 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 27/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024 và Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ · 27/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở; điều kiện tách thửa, hợp thửa và diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với các loại đất; xử lý một số trường hợp cụ thể khi cấp, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 12/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số trường hợp cụ thể khi cấp, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 12/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định một số trường hợp cụ thể về sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; về diện tích đất ở tối thiểu được phép tách thửa trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 14/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2015/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Xử lý đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao có nguồn gốc từ thửa đất ở có vườn, ao nhưng do đơn vị đo đạc khi đo vẽ bản đồ địa chính từ trước ngày 01/7/2004 đã tự đo đạc tách thành các thửa riêng

Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được tách ra từ thửa đất ở có vườn, ao của một hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng nhưng do đơn vị đo đạc khi đo vẽ bản đồ địa chính từ trước ngày 01/7/2004 đã tự đo đạc tách thành các thửa riêng trên hồ sơ địa chính, nay phù hợp quy hoạch, không tranh chấp thì được hợp lại để xác định diện tích đất ở đối với tổng diện tích các thửa đất đó, cụ thể như sau:

1. Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được tách ra từ thửa đất ở có vườn, ao sử dụng ổn định trước ngày 18/12/1980 thì xác định diện tích đất ở đối với tổng diện tích các thửa đất đó được công nhận bằng không quá 05 (năm) lần hạn mức giao đất ở tối đa quy định tại Điều 4 Quyết định số 18/2014/QĐ-UBND của UBND tỉnh; phần diện tích đất ở đang sử dụng trong hạn mức công nhận đất ở thì không phải nộp tiền sử dụng đất, phần diện tích vượt hạn mức thu tiền sử dụng đất bằng 50% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất.

2. Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được tách ra từ thửa đất ở có vườn, ao sử dụng ổn định từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 15/10/1993 thì xác định diện tích đất ở đối với tổng diện tích các thửa đất đó được công nhận theo hạn mức công nhận đất ở như quy định tại Khoản 3 Điều 7 Quyết định 18/2014/QĐ-UBND của UBND tỉnh; phần diện tích đất ở đang sử dụng trong hạn mức công nhận đất ở thì không phải nộp tiền sử dụng đất, phần diện tích vượt hạn mức thu tiền sử dụng đất bằng 50% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất.

Điều 9. Xử lý đối với trường hợp thửa đất vườn, ao gắn liền với nhà ở có nguồn gốc từ thửa đất ở có vườn, ao nhưng do đơn vị đo đạc khi đo vẽ bản đồ địa chính từ trước ngày 01/7/2004 đã đo đạc tách thành các thửa riêng

Trường hợp thửa đất vườn, ao gắn liền với nhà ở được tách ra từ thửa đất ở có vườn, ao của một hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng do đơn vị đo đạc khi đo vẽ bản đồ địa chính từ trước ngày 01/7/2004 đã đo đạc tách thành các thửa riêng trên hồ sơ địa chính, nay phù hợp quy hoạch, không tranh chấp, các thửa đất liền kề nhau thì được hợp lại để xác định diện tích đất ở đối với tổng diện tích các thửa đất đó, cụ thể như sau:

1. Đối với trường hợp thửa đất vườn, ao gắn liền với nhà ở được tách ra từ thửa đất ở có vườn, ao sử dụng ổn định trước ngày 18/12/1980 thì xác định diện tích đất ở đối với tổng diện tích các thửa đất đó được công nhận bằng không quá 05 (năm) lần hạn mức giao đất ở tối đa quy định tại Điều 4 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 18/2014/QĐ-UBND của UBND tỉnh; phần diện tích đất ở đang sử dụng trong hạn mức công nhận đất ở thì không phải nộp tiền sử dụng đất, phần diện tích vượt hạn mức thu tiền sử dụng đất bằng 50% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất.

2. Đối với trường hợp thửa đất vườn, ao gắn liền với nhà ở được tách ra từ thửa đất ở có vườn, ao sử dụng ổn định từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 15/10/1993 thì xác định diện tích đất ở đối với tổng diện tích các thửa đất đó được công nhận theo hạn mức công nhận đất ở như quy định tại Khoản 3, Điều 7 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 18/2014/QĐ-UBND của UBND tỉnh; phần diện tích đất ở đang sử dụng trong hạn mức công nhận đất ở thì không phải nộp tiền sử dụng đất, phần diện tích vượt hạn mức thu tiền sử dụng đất bằng 50% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất.

4. Phần diện tích còn lại sau khi đã xác định diện tích đất ở tại các Khoản 1, 2, 3 Điều này được xác định theo hiện trạng sử dụng đất (đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất thương mại, dịch vụ; đất nông nghiệp), nếu người sử dụng đất đề nghị được công nhận là đất ở hoặc đất phi nông nghiệp khác (không phải là đất ở) thì được cấp Giấy chứng nhận theo mục đích đó, phải làm thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất và thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP của Chính phủ.