vanban.org

Điều 4. Hạn mức công nhận đất ở theo số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình — Quyết định 12/2014/QĐ-UBND

Phú Thọ Ban hành 10/09/2014 Hiệu lực 20/09/2014 Hết hiệu lực một phần 13 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 12/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định cụ thể một số nội dung về quản lý, sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. · 12/2014/QĐ-UBND
25/07/202314/2023/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 15/07/202015/2020/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Hiện hành 20/09/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 3997/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định cụ thể một số điểm về quản lý, sử dụngđất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ · 3997/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2014/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Hạn mức công nhận đất ở theo số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình

1. Hạn mức công nhận đất ở theo số lượng nhân khẩu được quy định như sau:

a) Đối với các phường, thị trấn: 50 (năm mươi) mét vuông/01 khẩu;

b) Đối với các xã đồng bằng, trung du: 75 (bảy mươi lăm) mét vuông/01 khẩu;

c) Đối với các xã miền núi: 100 (một trăm) mét vuông/01 khẩu.                           

2. Hạn mức công nhận đất ở theo số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình Quy định tại Khoản 1 Điều này được áp dụng để xác định diện tích đất ở trong trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 01/7/2004 và người sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai năm 2013 mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở; xác định diện đất ở đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai năm 2013 mà đất đã sử dụng ổn định từ trước ngày 15/10/1993.

Diện tích đất ở công nhận theo số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình không vượt quá diện tích của thửa đất đó.

3. Số lượng nhân khẩu để xác định diện tích đất ở theo quy định tại Điều này là số khẩu hiện có của hộ gia đình sử dụng đất (hộ gia đình sử dụng đất quy định tại Khoản 29 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013) tại thời điểm xem xét công nhận đất ở.

Bổ sung bởi 15/2020/QĐ-UBND · hiệu lực 15/07/2020

4. Đối với các trường hợp sáp nhập xã vào phường, thị trấn; sáp nhập xã miền núi vào xã đồng bằng, trung du; sáp nhập xã đồng bằng, trung du vào xã miền núi (được sắp xếp theo Nghị quyết số 828/NQ-UBTVQH14 ngày 17/12/2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Phú Thọ) thì hạn mức công nhận đất ở theo số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình được tiếp tục thực hiện theo địa giới của đơn vị hành chính và tiêu chuẩn của các xã trước khi sáp nhập được quy định tại khoản 1 Điều này.

Đối với trường hợp điều chỉnh một phần địa giới hành chính của phường vào xã (được sắp xếp theo Nghị quyết số 828/NQ-UBTVQH14 ngày 17/12/2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Phú Thọ) thì hạn mức công nhận đất ở theo số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình được thực hiện theo tiêu chuẩn của xã sau khi sáp nhập được quy định tại khoản 1 Điều này.