vanban.org

Điều 14. Thu hồi đất — Quyết định 12/2014/QĐ-UBND

Phú Thọ Ban hành 10/09/2014 Hiệu lực 20/09/2014 Hết hiệu lực một phần 13 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 12/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định cụ thể một số nội dung về quản lý, sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. · 12/2014/QĐ-UBND
25/07/202314/2023/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 15/07/202015/2020/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Hiện hành 20/09/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 3997/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định cụ thể một số điểm về quản lý, sử dụngđất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ · 3997/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2014/QĐ-UBND › Chương II › Mục 4 › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Thu hồi đất

1. Chủ đầu tư (nếu thu hồi đất để giao cho Chủ đầu tư) hoặc Tổ chức phát triển quỹ đất (nếu thu hồi đất để giao cho Tổ chức phát triển quỹ đất) lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Sở Tài nguyên và Môi trường (đối với trường hợp thuộc thẩm quyền thu hồi đất của UBND tỉnh), nộp tại Phòng Tài nguyên và Môi trường (đối với trường hợp thuộc thẩm quyền thu hồi đất của UBND cấp huyện).

2. Trong thời hạn không quá 08 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan tài nguyên và môi trường tổ chức thẩm định, trình UBND cùng cấp quyết định thu hồi đất.

3. Trong thời hạn không quá 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ trình của cơ quan tài nguyên và môi trường và hồ sơ kèm theo, UBND cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất. Quyết định thu hồi đất và quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được ban hành trong cùng một ngày.

4. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm phối hợp với UBND cấp xã tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư  được duyệt theo quy định; quản lý đất đã được giải phóng mặt bằng.