vanban.org

Điều 9. Tiêu chí và phương pháp bình chọn — Quyết định 12/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/12/2025
Hưng Yên Ban hành 04/10/2013 Hiệu lực 14/10/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Tiêu chí và phương pháp bình chọn

1. Việc bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu được đánh giá thông qua các tiêu chí cơ bản sau:

a) Tiêu chí về doanh thu và khả năng đáp ứng nhu cầu thị trường;

b) Tiêu chí về chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật - xã hội;

c) Tiêu chí về tính văn hóa, thẩm mỹ;

d) Tiêu chí khác.

2. Phương pháp bình chọn:

a) Trưởng Ban giám khảo đề xuất phương pháp bình chọn sản phẩm dự thi (chấm điểm hoặc bỏ phiếu bình chọn) trình Chủ tịch Hội đồng bình chọn quyết định.

b)  Ban giám khảo tiến hành chấm điểm (mẫu phiếu tại Phụ lục số 04) hoặc bỏ phiếu bình chọn (mẫu phiếu tại Phụ lục số 05) theo nguyên tắc độc lập, công bằng, khách quan; từng thành viên tự chịu trách nhiệm về kết quả đánh giá của mình.

c) Trưởng Ban giám khảo cho lập biên bản tổng hợp kết quả chấm điểm hoặc kết quả bỏ phiếu bình chọn gửi Hội đồng bình chọn.

3. Phương pháp chấm điểm:

a) Tiêu chí về doanh thu và khả năng đáp ứng nhu cầu thị trường: Cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn đáp ứng tiêu chí này được đánh giá tối đa 30 điểm, trong đó:

- Doanh thu của sản phẩm (được đánh giá tối đa 20 điểm), cụ thể:  So sánh tốc độ tăng trưởng doanh thu của sản phẩm tham gia bình chọn (số liệu do cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn báo cáo) với mức tăng trưởng doanh thu của khu vực công nghiệp nông thôn (số liệu do Cục Thống kê tỉnh công bố).

+ Sản phẩm công nghiệp nông thôn có mức tăng trưởng cao hơn mức tăng trưởng khu vực công nghiệp nông thôn: 20 điểm.

+ Sản phẩm công nghiệp nông thôn có mức tăng trưởng tương đương mức tăng trưởng khu vực công nghiệp nông thôn: 15 điểm.

+ Sản phẩm công nghiệp nông thôn có mức tăng trưởng thấp hơn mức tăng trưởng khu vực công nghiệp nông thôn: 10 điểm.

- Đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu (được đánh giá tối đa 10 điểm), cụ thể:  So sánh cơ cấu thị trường xuất khẩu với thị trường nội địa (do cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn báo cáo), gồm:

+ Cơ cấu thị trường xuất khẩu lớn hơn thị trường nội địa: 10 điểm.

+ Cơ cấu thị trường xuất khẩu tương đương thị trường nội địa: 7,5 điểm.

+ Cơ cấu thị trường xuất khẩu thấp hơn thị trường nội địa: 05 điểm.

b) Tiêu chí về chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật - xã hội: Được đánh giá tối đa 40 điểm, trong đó:

- Nguyên liệu sử dụng (được đánh giá tối đa 14 điểm), cụ thể: So sánh cơ cấu nguyên liệu sử dụng trong nước với cơ cấu nguyên liệu nhập khẩu (do cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn báo cáo).

+ Cơ cấu nguyên liệu sử dụng trong nước lớn hơn cơ cấu nguyên liệu nhập khẩu: 14 điểm.

+ Cơ cấu nguyên liệu sử dụng trong nước tương đương cơ cấu nguyên liệu nhập khẩu: 10 điểm.

+ Cơ cấu nguyên liệu sử dụng trong nước nhỏ hơn nguyên liệu nhập khẩu: 07 điểm.

- Giải quyết việc làm cho người lao động (được đánh giá tối đa 10 điểm), cụ thể: So sánh tốc độ tăng lao động của cơ sở tham gia bình chọn (số liệu do cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn báo cáo) với tốc độ tăng lao động khu vực công nghiệp nông thôn (số liệu do Cục Thống kê tỉnh công bố).

+ Cơ sở sản xuất tham gia bình chọn có mức tăng lao động cao hơn mức tăng khu vực công nghiệp nông thôn: 10 điểm.

+ Cơ sở sản xuất tham gia bình chọn có mức tăng lao động tương đương mức tăng khu vực công nghiệp nông thôn: 8 điểm.

+ Cơ sở sản xuất tham gia bình chọn có mức tăng lao động thấp hơn mức tăng khu vực công nghiệp nông thôn: 05 điểm.

- Sản phẩm thân thiện với môi trường (được đánh giá tối đa 08 điểm), cụ thể: Đánh giá điểm theo mức độ ảnh hưởng đến môi trường trong hoạt động sản xuất (không gây ô nhiễm, gây ô nhiễm và đã áp dụng biện pháp bảo vệ môi trường).

+ Không gây ô nhiễm môi trường: 08 điểm.

+ Gây ô nhiễm và đã áp dụng biện pháp xử lý hiệu quả: 04 điểm.

+ Gây ô nhiễm môi trường: 0 điểm.

- Khả năng phát triển sản xuất (được đánh giá tối đa 08 điểm), cụ thể: Đánh giá điểm theo mức độ phù hợp với điều kiện sản xuất trong nước (trình độ công nghệ và thiết bị) và có khả năng phát triển với số lượng lớn hoặc nhân rộng.

+ Cơ sở tham gia bình chọn đáp ứng chỉ tiêu về công nghệ và thiết bị sử dụng ở mức tiên tiến (được đánh giá tối đa 04 điểm) và sản lượng sản phẩm sản xuất ra tại thời điểm năm đăng ký cao hơn năm trước liền kề (được đánh giá tối đa 04 điểm).

+ Cơ sở tham gia bình chọn sử dụng công nghệ và thiết bị ở mức trung bình (được đánh giá tối đa 02 điểm) và sản lượng sản phẩm sản xuất ra tại thời điểm năm đăng ký tương đương năm trước liền kề (được đánh giá tối đa 02 điểm).

+ Cơ sở tham gia bình chọn sử dụng công nghệ và thiết bị lạc hậu (bị đánh giá 0 điểm) và sản lượng sản phẩm sản xuất ra tại thời điểm năm đăng ký thấp hơn năm trước liền kề (được đánh giá tối đa 01 điểm).

c) Tiêu chí về tính văn hóa, thẩm mỹ: Được đánh giá tối đa 16 điểm, trong đó:

- Tính văn hóa (được đánh giá tối đa 08 điểm), cụ thể:

+ Sản phẩm thể hiện được bản sắc văn hóa truyền thống, phù hợp với tính hiện đại: Được đánh giá tối đa 08 điểm.

+ Sản phẩm chưa thể hiện được bản sắc văn hóa truyền thống, phù hợp với tính hiện đại: Được đánh giá tối đa 04 điểm.

- Tính thẩm mỹ (được đánh giá tối đa 08 điểm), cụ thể:

+ Mẫu mã, kiểu dáng, bao gói và nhãn mác của sản phẩm đảm bảo tính hài hòa, phù hợp với xu hướng phát triển của thị trường: Được đánh giá tối đa 08 điểm.

+ Mẫu mã, kiểu dáng, bao gói và nhãn mác của sản phẩm chưa đảm bảo tính hài hòa, chưa phù hợp với xu hướng phát triển của thị trường: Được đánh giá tối đa 04 điểm.

d) Một số tiêu chí khác: Được đánh giá tối đa 14 điểm, trong đó:

- Chứng chỉ liên quan đến chất lượng sản phẩm (được đánh giá tối đa 07 điểm), cụ thể:

+ Đã và đang đăng ký chất lượng sản phẩm hàng hóa, sở hữu trí tuệ, áp dụng hệ thống quản lý ISO, HACCP,... chứng chỉ về vệ sinh an toàn thực phẩm và các chứng chỉ khác: Được đánh giá tối đa 07 điểm.

+ Chưa đăng ký chất lượng sản phẩm hàng hóa, sở hữu trí tuệ, áp dụng hệ thống quản lý ISO, HACCP,... chứng chỉ về vệ sinh an toàn thực phẩm và các chứng chỉ khác: 0 điểm.

- Chứng chỉ liên quan đến các giải thưởng, bằng khen (được đánh giá tối đa 07 điểm), cụ thể:

+ Đã và đang có các chứng chỉ về giải thưởng, bằng khen đã được công nhận, được đánh giá tối đa 07 điểm, cụ thể: Giải thưởng, bằng khen được công nhận cấp quốc gia được đánh giá tối đa là 06 điểm; cấp khu vực được đánh giá tối đa là 05 điểm, cấp tỉnh được đánh giá tối đa 03 điểm.

+ Chưa có các chứng chỉ về giải thưởng, bằng khen đã được công nhận, đánh giá là 0 điểm.