vanban.org

Điều 6. Trách nhiệm của các s ở, b an, n gành — Quyết định 12/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/01/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/01/2015 Thay thế: 108/2014/QĐ-UBND · 30/12/2014
Ninh Thuận Ban hành 08/03/2012 Hiệu lực 18/03/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 50/2021/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong việc tuyển dụng và quản lý lao động người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 50/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý Nhà nước trong việc tuyển dụng và quản lý lao động người nước ngoài trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 35/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 108/2014/QĐ-UBND ban hành Quy chế phối hợp liên ngành trong công tác quản lý lao động là người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 108/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp triển khai các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 12/2012/QĐ-UBND
09/01/2015108/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 18/03/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2012/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Trách nhiệm của các s ở, b an, n gành

1. Cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo, tham mưu ban hành văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính phải thực hiện việc đánh giá tác động thủ tục hành chính. Sau khi hoàn thiện hồ sơ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật (theo đúng quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP của Chính phủ), cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo gửi hồ sơ dự thảo đến các sở, ngành liên quan để tham gia ý kiến và gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để lấy ý kiến tham gia việc đánh giá tác động của thủ tục hành chính; đồng thời gửi đăng tải công khai toàn văn dự thảo văn bản trên Cổng thông tin điện tử để lấy ý kiến các tổ chức, cá nhân.

Cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu ý kiến góp ý của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. Trường hợp không tiếp thu ý kiến góp ý, cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo phải có văn bản giải trình.

2. Trường hợp hồ sơ của cơ quan, đơn vị gửi lấy ý kiến chưa đảm bảo yêu cầu, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm hoàn trả lại hồ sơ và hướng dẫn cơ quan, đơn vị thực hiện đánh giá tác động của thủ tục hành chính theo quy định.

Thời hạn tham gia ý kiến đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định thủ tục hành chính là 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản.

3. Sở Tư pháp theo chức năng, thẩm quyền thẩm tra văn bản quy phạm pháp luật thực hiện nhiệm vụ thẩm định quy định về thủ tục hành chính theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 11 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính.

Thời hạn ban hành quyết định công bố thủ tục hành chính chậm nhất trước 10 (mười) ngày làm việc tính từ ngày văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành.

Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định công bố thủ tục hành chính, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện tạo mới hồ sơ văn bản hoặc sửa đổi hồ sơ thủ tục hành chính trên phần mềm máy xén theo đúng hướng dẫn của Cục Kiểm soát thủ tục hành chính; đồng thời, dự thảo văn bản trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký gửi Cục Kiểm soát thủ tục hành chính đề nghị công khai thủ tục hành chính trên cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.