Điều 2. Cục Hàng không Việt Nam (không bao gồm các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Cục) được thực hiện các chế độ tài chính đặc thù như sau:
1. Các khoản chi đặc thù tính vào kinh phí giao tự chủ:
a) Tiền lương bình quân: được áp dụng hệ số tiền lương 1,8 lần mức lương đối với cán bộ, công chức do Nhà nước quy định (lương ngạch, bậc và các loại phụ cấp, trừ chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ).
b) Thưởng an toàn hàng không: mức 15% lương cấp bậc, chức vụ (không bao gồm các khoản phụ cấp) theo Quyết định số 234/2005/QĐ-TTg ngày 26 tháng 9 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ cho các cán bộ, công chức trực tiếp làm công tác quản lý, giám sát, đảm bảo an toàn giao thông.
c) Trang phục công tác: Bộ Giao thông vận tải quy định chế độ trang phục công tác cho Cục Hàng không Việt Nam; mức chi trang phục được áp dụng theo quy định tại Thông tư số 18/2011/TT-BTC ngày 10 tháng 02 năm 2011 hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và hướng dẫn thi hành Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
2. Chi đặc thù tính vào kinh phí không tự chủ:
a) Thuê giám sát viên bay làm việc thường xuyên tại Cục Hàng không Việt Nam: căn cứ yêu cầu công việc, Bộ Giao thông vận tải quyết định thuê giám sát viên bay với mức thuê phù hợp (có tham khảo mức thuê của nước ngoài).
b) Chi đào tạo, chi đoàn ra: căn cứ dự toán hàng năm được cấp có thẩm quyền giao, Bộ Giao thông vận tải giao dự toán cho Cục Hàng không Việt Nam.
3. Nguồn kinh phí đảm bảo chế độ chi đặc thù:
a) Ngân sách nhà nước cấp từ kinh phí chi quản lý hành chính.
b) Nguồn thu phí, lệ phí trong lĩnh vực hàng không; nguồn phí nhượng quyền khai thác cảng hàng không, sân bay của các Cảng vụ Hàng không được để lại chi theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
c) Thu khác theo quy định của pháp luật (nếu có).