vanban.org

Điều 1. Quy định mức giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, cụ thể như sau: — Quyết định 12/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/08/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/08/2017 Thay thế: 20/2017/QĐ-UBND · 15/08/2017
Vĩnh Long Ban hành 10/06/2011 Hiệu lực 20/06/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 20/2017/QĐ-UBND Ban hành giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 20/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND Về việc quy định mức giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 12/2011/QĐ-UBND
30/08/201720/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/06/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2011/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, cụ thể như sau:

1. Đối tượng nộp thuế:

Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (bao gồm: Công ty Nhà nước, Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, Hợp tác xã, Doanh nghiệp tư nhân, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hay bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh) không phân biệt ngành nghề, quy mô, hình thức hoạt động, có khai thác tài nguyên thiên nhiên theo quy định của pháp luật Việt Nam là đối tượng nộp thuế tài nguyên theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế Tài nguyên.

2. Mức giá tính thuế tài nguyên: (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng và phí bảo vệ môi trường)

STT Loại tài nguyên Mức giá thuế
01 Cát sông 12.000đ/m3
02 Đất sét (nguyên liệu sản xuất CN, TTCN) 50.000đ/m3
03 Nước thiên nhiên (dùng tinh lọc đóng chai, đóng hộp) 4.000đ/m3