vanban.org

Điều 10. Điều động, tiếp nhận công chức — Quyết định 12/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/11/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/11/2013 Thay thế: 18/2013/QĐ-UBND · 18/11/2013
Cà Mau Ban hành 31/08/2011 Hiệu lực 10/09/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 038/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức · 038/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 48/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý công chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 48/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, công chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 07/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2013/QĐ-UBND ban hành quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, công chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 18/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định về phân cấp quản lý công chức thuộc thẩm quyền quản lý của ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 12/2011/QĐ-UBND
28/11/201318/2013/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/09/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2011/QĐ-UBND › Chương 3 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Điều động, tiếp nhận công chức

1. Thẩm quyền:

a) Giám đốc Sở Nội vụ quyết định điều động, tiếp nhận đối với công chức giữ chức vụ từ cấp phòng và tương đương; công chức không giữ chức vụ lãnh đạo từ Sở, ban, ngành này sang Sở, ban, ngành khác, từ huyện này sang huyện khác và ngoài tỉnh (kể cả công chức công tác ở các lĩnh vực khác khi chuyển về lĩnh vực quản lý hành chính nhà nước thuộc các Sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Cà Mau quản lý), sau khi có ý kiến thống nhất của Thủ trưởng đơn vị nơi chuyển đi, chuyển đến.

b) Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Cà Mau được điều động công chức thuộc thẩm quyền quản lý theo yêu cầu công tác trong cơ quan, đơn vị đang quản lý (kể cả công chức từ lĩnh vực quản lý hành chính nhà nước sang lĩnh vực sự nghiệp trực thuộc của cơ quan, đơn vị).

2. Điều kiện xét cho phép chuyển công tác:

a) Chỉ áp dụng đối với đối tượng đã được công nhận là công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức;

b) Công chức không phải là đối tượng đang trong thời gian bị xem xét kỷ luật;

c) Đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ có liên quan theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.

3. Thủ tục:

a) Đơn đề nghị chuyển công tác của người có nhu cầu (01 bản chính);

b) Văn bản đồng ý cho chuyển công tác của cơ quan, đơn vị trực tiếp sử dụng và quản lý công chức (01 bản chính);

c) Văn bản đồng ý chấp thuận tiếp nhận của cơ quan, đơn vị đến (01 bản chính);

d) Quyết định bổ nhiệm vào ngạch hoặc công nhận hết thời gian tập sự của công chức (01 bản photo). Trường hợp công tác trước năm 1993 thì photo 01 bản sổ bảo hiểm xã hội có xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị kèm theo hồ sơ;

e) Phiếu đánh giá công chức của năm gần nhất (01 bản chính);

f) Văn bằng, chứng chỉ đã được đào tạo, bồi dưỡng (01 bản photo);

g) Lý lịch công chức theo mẫu thống nhất của Bộ Nội vụ (01 bộ, bản chính).

Trường hợp người xin chuyển công tác thuộc các đơn vị trực thuộc của các Sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện thì phải có văn bản đồng ý của cơ quan chủ quản.

Đối với trường hợp chuyển công tác ra ngoài tỉnh thì phải có văn bản xác nhận quá trình công tác và được đào tạo ở các trường của Thủ trưởng đơn vị trực tiếp sử dụng công chức (01 bản chính) kể từ khi chính thức được tuyển dụng công chức đến ngày xin chuyển công tác.