vanban.org

Điều 9. Công tác đấu thầu — Quyết định 12/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/09/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 19/09/2016 Thay thế: 38/2016/QĐ-UBND · 09/09/2016 Sửa đổi, bổ sung: 04/2014/QĐ-UBND · 10/04/2014
Gia Lai Ban hành 01/07/2010 Hiệu lực 11/07/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 38/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý dự án đầu tư công của tỉnh Gia Lai · 38/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách Nhà nước của tỉnh Gia Lai · 12/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách Nhà nước của tỉnh Gia Lai · 10/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 86/2007/QĐ-UBND V/v bổ sung quy định thực hiện một số nội dung trong lĩnh vực đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách Nhà nước · 86/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2010/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Công tác đấu thầu

1. Thực hiện tiết kiệm trong đấu thầu và chỉ định thầu:

a) Xây lắp: Áp dụng tỷ lệ tiết kiệm 5% giá trị dự toán xây lắp cho các công trình giao thông, xây dựng thủy lợi, khai hoang xây dựng đồng ruộng… có giá trị khối lượng đào, đắp chiếm từ 50% giá trị xây lắp trở lên.

Áp dụng tỷ lệ tiết kiệm 3% giá trị dự toán xây lắp cho các công trình dân dụng, công nghiệp, điện, cầu, cống, đường giao thông… và các trường hợp khác.

b) Tư vấn: Áp dụng tỷ lệ tiết kiệm 5% cho các gói thầu tư vấn.

c) Tỷ lệ tiết kiệm trên đây được áp dụng cho các công trình đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước trong chỉ định thầu và xác định giá gói thầu; không áp dụng cho các trường hợp mua sắm hàng hóa, thiết bị độc lập không gắn với công tác xây lắp và các công trình sử dụng vốn ODA, NGO.

2. Kế hoạch đấu thầu:

a) Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch đấu thầu các dự án do UBND tỉnh quyết định đầu tư.

b) Phòng chuyên môn của huyện, thị xã, thành phố thẩm định, trình UBND huyện, thị xã, thành phố phê duyệt kế hoạch đấu thầu dự án do UBND huyện, thị xã, thành phố quyết định đầu tư.

3. Hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu:

Chủ đầu tư thẩm định, phê duyệt hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu và các nội dung khác theo Điều 61 Luật Đấu thầu và khoản 19, Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản thuộc dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Nghiêm cấm việc chia nhỏ gói thầu thành nhiều gói để áp dụng hình thức chỉ định thầu.

4. Thời gian thẩm định, phê duyệt: Kế hoạch đấu thầu không quá 7 ngày làm việc, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời thầu không quá 7 ngày làm việc, kết quả chỉ định thầu không quá 7 ngày làm việc, kết quả chào hàng cạnh tranh không quá 10 ngày làm việc, kết quả đấu thầu không quá 15 ngày làm việc.

5. Đối với các gói thầu xây lắp, trong vòng 03 tháng kể từ ngày có kết quả lựa chọn nhà thầu, nếu công trình không triển khai thi công thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư để xem xét điều chuyển vốn sang các công trình khác. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm đền bù các thiệt hại phát sinh vì những lý do chủ quan dẫn đến việc ngừng triển khai gói thầu.

6. Gói thầu cần phải điều chỉnh, gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng, chủ đầu tư phải báo cáo giải trình, xin ý kiến người quyết định đầu tư xem xét chấp thuận trước khi gia hạn; thời gian xem xét không quá 7 ngày làm việc.

7. Đối với các gói thầu tư vấn và xây lắp:

a) Trường hợp được áp dụng hình thức chỉ định thầu: Chủ đầu tư phải tổ chức lựa chọn nhà thầu đủ năng lực, không bị xử lý vi phạm trong công tác đầu tư xây dựng cơ bản theo danh sách được Sở Kế hoạch & Đầu tư thông báo vào tháng 01 hàng năm.

b) Trường hợp tổ chức đấu thầu: Chủ đầu tư có trách nhiệm kiểm tra bước đầu và chỉ cho phép tham gia đấu thầu đối với những nhà thầu đủ năng lực, không bị xử lý vi phạm trong công tác đầu tư xây dựng cơ bản. Sở Kế hoạch & Đầu tư có trách nhiệm thông báo vào tháng 01 hàng năm danh sách những nhà thầu vi phạm (nếu có) để các chủ đầu tư có cơ sở thực hiện.