vanban.org

Điều 5. Công tác thẩm định dự án — Quyết định 12/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/09/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 19/09/2016 Thay thế: 38/2016/QĐ-UBND · 09/09/2016 Sửa đổi, bổ sung: 04/2014/QĐ-UBND · 10/04/2014
Gia Lai Ban hành 01/07/2010 Hiệu lực 11/07/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 38/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý dự án đầu tư công của tỉnh Gia Lai · 38/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách Nhà nước của tỉnh Gia Lai · 12/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách Nhà nước của tỉnh Gia Lai · 10/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 86/2007/QĐ-UBND V/v bổ sung quy định thực hiện một số nội dung trong lĩnh vực đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách Nhà nước · 86/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2010/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Công tác thẩm định dự án

1. Tổ chức thẩm định:

Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối thẩm định dự án đối với những dự án do UBND tỉnh quyết định đầu tư.

Đối với các dự án đã được phân cấp hoặc uỷ quyền quyết định đầu tư, người được uỷ quyền hoặc phân cấp quyết định đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm định dự án.

Đối với các dự án do cấp huyện, xã quyết định đầu tư thì đơn vị đầu mối thẩm định dự án do UBND cấp huyện quy định.

Các Sở, ngành và địa phương liên quan có trách nhiệm tham gia ý kiến về mặt chuyên ngành khi có yêu cầu của cơ quan đầu mối thẩm định dự án.

2. Thời gian trả lời ý kiến của các cơ quan liên quan:

Dự án nhóm C không quá 10 ngày làm việc, dự án nhóm B không quá 15 ngày làm việc, dự án nhóm A không quá 20 ngày làm việc.

Quá thời hạn trên, nếu các cơ quan không có văn bản tham gia ý kiến thì được xem là thống nhất với nội dung dự án do cơ quan đầu mối thẩm định gửi và chịu trách nhiệm về lĩnh vực quản lý của mình trước pháp luật.

3. Thời gian thẩm định, phê duyệt:

Dự án nhóm C không quá 20 ngày làm việc, dự án nhóm B không quá 30 ngày làm việc, dự án nhóm A không quá 40 ngày làm việc.