vanban.org

Điều 29. Tổ chức ứng dụng, chuyển giao kết quả nghiên cứu — Quyết định 12/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/01/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/01/2013 Thay thế: 61/2012/QĐ-UBND · 28/12/2012
Bình Thuận Ban hành 03/03/2009 Hiệu lực 13/03/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 42/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 42/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 61/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 61/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ tỉnh Bình Thuận · 12/2009/QĐ-UBND
07/01/201361/2012/QĐ-UBNDBổ sung Đang xem 13/03/2009Bản gốcThay thế
Quyết định số 87/2003/QĐ-UBBT Ban hành “Quy định tuyển chọn tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện đề tài khoa học và công nghệ và dự án sản xuất thử nghiệm cấpTỉnh". · 87/2003/QĐ-UBBT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2009/QĐ-UBND › Chương V › Điều 29
Đọc toàn văn

Điều 29. Tổ chức ứng dụng, chuyển giao kết quả nghiên cứu

1. Kết quả nghiên cứu về lĩnh vực khoa học tự nhiên, kỹ thuật - công nghệ sau khi được đánh giá, công nhận có giá trị ứng dụng rộng rãi, được chuyển thành các tiến bộ KH&CN; chậm nhất là 12 tháng sau khi nghiệm thu, tổ chức chủ trì, chủ nhiệm đề tài, dự án và sở ngành quản lý thuộc lĩnh vực nghiên cứu của đề tài, dự án chịu trách nhiệm phối hợp với Sở KH&CN, các cơ quan liên quan tổ chức phổ biến áp dụng, chuyển giao vào sản xuất và đời sống. Hàng năm, tổng kết đánh giá tình hình ứng dụng tiến bộ KH&CN từ các kết quả nghiên cứu này.

2. Kết quả nghiên cứu về lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn đã được nghiệm thu và công nhận (không thuộc lĩnh vực liên quan đến bí mật quốc quòng và an ninh quốc gia, không vi phạm các điều cấm trong Luật KH&CN), có khả năng cung cấp luận cứ cho việc hoạch định chính sách, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh thì được ứng dụng, chuyển giao cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu.

3. Trên cơ sở tham khảo ý kiến của tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện đề tài, Giám đốc Sở KH&CN quyết định (hoặc trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định) phạm vi, đối tượng và yêu cầu của việc ứng dụng, chuyển giao, sử dụng có trả tiền hoặc không trả tiền đối với kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN sử dụng ngân sách nhà nước.

4. Việc chuyển giao, ứng dụng kết quả thực hiện đề tài, dự án quy định tại khoản 3 của Điều này phải được thực hiện thông qua hợp đồng theo các quy định của pháp luật. Phí chuyển giao, ứng dụng kết quả thực hiện đề tài do bên cung cấp và bên tiếp nhận dịch vụ thỏa thuận trong hợp đồng và được sử dụng theo quy định của pháp luật hiện hành.

5. Nghiêm cấm việc tự ý cung cấp và cung cấp không đúng thẩm quyền các sản phẩm và thông tin về kết quả nghiên cứu của đề tài, dự án trước và sau khi đánh giá nghiệm thu.