vanban.org

Điều 15. Phân cấp phê duyệt nội dung thuyết minh và dự toán kinh phí thực hiện đề tài, dự án — Quyết định 12/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/01/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/01/2013 Thay thế: 61/2012/QĐ-UBND · 28/12/2012
Bình Thuận Ban hành 03/03/2009 Hiệu lực 13/03/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 42/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 42/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 61/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 61/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ tỉnh Bình Thuận · 12/2009/QĐ-UBND
07/01/201361/2012/QĐ-UBNDBổ sung Đang xem 13/03/2009Bản gốcThay thế
Quyết định số 87/2003/QĐ-UBBT Ban hành “Quy định tuyển chọn tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện đề tài khoa học và công nghệ và dự án sản xuất thử nghiệm cấpTỉnh". · 87/2003/QĐ-UBBT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2009/QĐ-UBND › Chương III › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Phân cấp phê duyệt nội dung thuyết minh và dự toán kinh phí thực hiện đề tài, dự án

1. Giám đốc Sở KH&CN trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt nội dung thuyết minh và dự toán kinh phí đối với các đề tài có dự toán kinh phí do ngân sách nhà nước cấp trên 300 triệu đồng.

2. Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền Giám đốc Sở KH&CN phê duyệt nội dung thuyết minh và kinh phí thực hiện đối với các đề tài có dự toán kinh phí do ngân sách nhà nước cấp từ 300 triệu đồng trở xuống.

3. Quyết định phê duyệt của Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Giám đốc Sở KH&CN là căn cứ pháp lý cho việc ký kết Hợp đồng với các tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện đề tài.

4. Thời gian phê duyệt nội dung thuyết minh và dự toán kinh phí của các đề tài thực hiện trong năm kế hoạch phải hoàn thành trong quý IV trước năm kế hoạch và quý I của năm kế hoạch.