vanban.org

Điều 12. Họp xét, lập phương án và lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: — Quyết định 12/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/11/2009 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/11/2009 Thay thế: 16/2009/QĐ-UBND · 21/10/2009
Tuyên Quang Ban hành 26/07/2008 Hiệu lực 05/08/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 05/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 05/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2009/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 16/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2008/QĐ-UBND về việc ban hành Quy định về quy trình thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 12/2008/QĐ-UBND
01/11/200916/2009/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 05/08/2008Bản gốcThay thế
Quyết định số 74/2005/QĐ-UBND về việc ban hành quy trình thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 74/2005/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2008/QĐ-UBND › Chương I › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Họp xét, lập phương án và lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:

1. Hội đồng bồi thường họp xét bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:

Căn cứ tờ khai, biên bản kiểm kê và các văn bản pháp lý của từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, chính sách pháp luật về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hiện hành Hội đồng bồi thường thống nhất ý kiến kết luận về khối lượng bồi thường, hỗ trợ, không được bồi thường, không được hỗ trợ; dự kiến bố trí tái định cư (nếu có) đối với từng người bị thu hồi đất.

Trường hợp cần thiết Hội đồng bồi thường làm việc với Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất và UBND cấp xã nơi có đất bị thu hồi để xác định nguồn gốc sử dụng đất, xác định các trường hợp được bồi thường, được hỗ trợ, được tái định cư. Nội dung hợp xét bồi thường được ghi đầy đủ vào biên bản và được thông qua cho toàn bộ thành viên Hội đồng bồi thường ký xác nhận. Thời gian thực hiện hợp xét tối đa không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành kiểm kê.

2. Lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:

a) Trong thời hạn tối đa không quá 5 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành hợp xét, Hội đồng bồi thường có trách nhiệm tổng hợp kết quả hợp xét và chuyển hồ sơ cho Chủ đầu tư xây dựng công trình. Chủ đầu tư xây dựng công trình có trách nhiệm lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (sau đây gọi là phương án bồi thường) theo kết quả hợp xét của Hội đồng bồi thường chuyển đến. Thời gian Lập phương án bồi thường tối đa không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận kết quả hợp xét.

b) Nội dung phương án bồi thường: Thực hiện theo mẫu biểu hướng dẫn của Sở Tài chính, trong đó phải thể hiện rõ:

- Tên, địa chỉ người bị thu hồi đất;

- Diện tích, loại đất, vị trí, nguồn gốc của đất bị thu hồi; số lượng, khối lượng, chủng loại, tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của tài sản bị thiệt hại;

- Căn cứ tính toán số tiền bồi thường, hỗ trợ như giá đất tính bồi thường, số nhân khẩu, số lao động trong độ tuổi, số lượng người được hưởng trợ cấp xã hội;

- Số tiền bồi thường, hỗ trợ;

- Việc bố trí tái định cư (nếu có);

- Việc di dời các công trình của Nhà nước, của tổ chức, của cơ sở tôn giáo, của cộng đồng dân cư;

- Việc di dời mồ

c) Khi lập phương án bồi thường Chủ đầu tư phải căn cứ vào đơn giá bồi thường của nhà nước và đơn giá của tỉnh hiện hành; phải lập đầy đủ các khoản kinh phí về bồi thường, hỗ trợ về đất, tài sản bị thiệt hại trên đất thu hồi, các khoản chi hỗ trợ theo quy định đồng thời chịu trách nhiệm về tính chính xác của phương án bồi thường theo quy định của pháp luật.

d) Chủ đầu tư sau khi hoàn thành việc lập phương án bồi thường, có trách nhiệm kiểm tra lại và gửi Hội đồng bồi thường để thực hiện việc lấy ý kiến về phương án bồi thường.

3. Lấy ý kiến về phương án bồi thường:

Trong thời hạn không quá 5 ngày kể từ ngày nhận được phương án bồi thường, Hội đồng bồi thường có trách nhiệm:

a) Thông báo công khai phương án bồi thường đến từng người bị thu hồi đất trong phạm vi giải phóng mặt bằng.

b) Niêm yết công khai phương án bồi thường tại trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã và tại nhà văn hoá thôn bản có đất bị thu hồi để người có đất bị thu hồi và những người có liên quan tham gia ý kiến.

c) Việc niêm yết phải được lập thành biên bản có xác nhận của đại diện Uỷ ban nhân dân cấp xã, đại diện Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã, đại diện những người có đất bị thu hồi;

4. Trong thời gian 20 ngày kể từ ngày thông báo niêm yết phương án bồi thường, người bị thu hồi đất và người liên quan (nếu có) có trách nhiệm kiểm tra lại toàn bộ nội dung thông báo, nếu thắc mắc hoặc bổ sung khối lượng phải có văn bản gửi về Hội đồng bồi thường xem xét; sau thời hạn trên, nếu không có ý kiến thắc mắc kiến nghị thì coi như nhất trí toàn bộ với các nội dung đã thông báo.