Điều 10. Quyết định thu hồi đất:
1. Việc ra quyết định thu hồi đất được thực hiện như sau:
a) Tối đa không quá 20 ngày kể từ ngày thông báo về việc thu hồi đất và phương án tổng thể cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định thu hồi đất;
b) Trong thời hạn tối đa không quá 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ trình của cơ quan Tài nguyên và Môi trường cùng cấp, Ủy ban nhân dân cùng cấp có trách nhiệm quyết định thu hồi đất;
c) Trường hợp khu đất bị thu hồi vừa có thửa đất thuộc thẩm quyền thu hồi của Ủy ban nhân dân tỉnh, vừa có thửa đất thuộc thẩm quyền thu hồi của Ủy ban nhân dân cấp huyện thì Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định thu hồi chung đối với toàn bộ thửa đất trên khu đất và ra quyết định thu hồi đối với từng thửa đất thuộc thẩm quyền thu hồi của mình;
d) Trong thời hạn tối đa không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi chung của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại điểm c khoản này, Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi từng thửa đất thuộc thẩm quyền thu hồi của mình.
2. Quyết định thu hồi đất bao gồm:
a) Quyết định của UBND tỉnh ban hành về việc thu hồi chung đối với toàn bộ các thửa đất của khu đất, nội dung bao gồm: tổng diện tích đất thu hồi, tên, địa chỉ của người sử dụng đất và danh sách các thửa đất bị thu hồi;
b) Quyết định của UBND cấp tỉnh hoặc của UBND cấp huyện ban hành theo thẩm quyền về việc thu hồi đất đối với từng thửa đất có nội dung bao gồm tên, địa chỉ người bị thu hồi đất; số tờ bản đồ hoặc số của bản đồ trích do địa chính, số thửa, loại đất, diện tích.
3. Quyết định thu hồi đất phải được gửi đến người có đất bị thu hồi và được niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã trong suốt thời gian kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp xã nhận được quyết định thu hồi đến thời điểm kết thúc việc thu hồi.