vanban.org

Điều 6. Thủ tục thẩm tra dự án đầu tư — Quyết định 12/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/06/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 13/06/2013 Thay thế: 08/2013/QĐ-UBND · 03/06/2013
Lai Châu Ban hành 06/05/2008 Hiệu lực 16/05/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 08/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định về chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư, trình tự, thủ tục thực hiện ưu đãi, hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 08/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành chính sách ưu đãi khuyến khích đầu tư trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 12/2008/QĐ-UBND
13/06/201308/2013/QĐ-UBNDBổ sung Đang xem 16/05/2008Bản gốcThay thế
Quyết định số 56/2005/QĐ-UBND V/v Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 64/2004/QĐ-UB ngày 15/9/2004 về việc ban hành Quy định chính sách khuyến khích, ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 56/2005/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2008/QĐ-UBND › Chương III › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Thủ tục thẩm tra dự án đầu tư

- Dự án phải thực hiện thủ tục thẩm tra để cấp giấy chứng nhận đầu tư bao gồm:

+ Dự án đầu tư trong nước, dự án có vốn đầu tư nước ngoài có quy mô vốn đầu tư 300 tỷ đồng trở lên.

+ Dự án thuộc danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện.

- Thời hạn thẩm tra không quá 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp cần thiết thời hạn trên có thể kéo dài nhưng không quá 45 ngày.

- Đối với dự án quan trọng quốc gia thì Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư và quy định tiêu chuẩn dự án, Chính phủ quy định trình tự thủ tục thẩm tra và cấp giấy chứng nhận đầu tư.

I. THỦ TỤC THẨM TRA DỰ ÁN CÓ VỐN TỪ 300 TỶ ĐỒNG TRỞ LÊN VÀ KHÔNG THUỘC DANH MỤC LĨNH VỰC ĐẦU TƯ CÓ ĐIỀU KIỆN.

1. Hồ sơ thẩm tra đầu tư gồm:

- Văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận đầu tư (theo mẫu).

- Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư: Bản sao quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc các tài liệu tương đương khác đối với nhà đầu tư là tổ chức; bản sao hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân đối với nhà đầu tư là cá nhân.

- Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (do nhà đầu tư lập và tự chịu trách nhiệm).

- Giải trình kinh tế kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu: Mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư, vốn đầu tư; tiến độ thực hiện dự án; nhu cầu sử dụng đất; giải pháp công nghệ và giải pháp về môi trường.

- Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh.

2. Đối với trường hợp thực hiện thủ tục đầu tư đồng thời với thủ tục đăng ký kinh doanh, ngoài hồ sơ quy định tại khoản 1 mục 1 Điều 6, nhà đầu tư phải nộp kèm theo:

- Hồ sơ đăng ký kinh doanh tương ứng đối với mỗi loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật có liên quan.

- Hợp đồng liên doanh đối với hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài.

3. Nội dung thẩm tra:

- Sự phù hợp với: quy hoạch kết cấu hạ tầng - kỹ thuật; quy hoạch sử dụng đất; quy hoạch xây dựng; quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản và các nguồn tài nguyên khác.

- Nhu cầu sử dụng đất: diện tích đất, loại đất và tiến độ sử dụng đất.

- Tiến độ thực hiện dự án: tiến độ thực hiện vốn đầu tư, tiến độ xây dựng và tiến độ thực hiện các mục tiêu của dự án.

- Giải pháp về môi trường: đánh giá các yếu tố tác động đến môi trường và giải pháp xử lý phù hợp với quy định của pháp luật về môi trường.

Đối với dự án đầu tư thuộc lĩnh vực chưa có quy hoạch hoặc chưa có trong quy hoạch nêu trên thì cơ quan cấp giấy chứng nhận đầu tư có trách nhiệm lấy ý kiến các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền về quy hoạch.

II. THỦ TỤC THẨM TRA ĐỐI VỚI DỰ ÁN THUỘC DANH MỤC LĨNH VỰC ĐẦU TƯ CÓ ĐIỀU KIỆN.

1. Đối với dự án dưới 300 tỷ đồng.

a) Hồ sơ thẩm tra đầu tư gồm:

- Hồ sơ quy định tại khoản 1 và 2 mục II Điều 5.    

- Giải trình khả năng đáp ứng điều kiện mà dự án đầu tư phải đáp ứng quy định của pháp luật đối với dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện.

b) Nội dung thẩm tra: Thẩm tra các điều kiện mà dự án phải đáp ứng

2. Đối với dự án trên 300 tỷ đồng.

a) Hồ sơ thẩm tra đầu tư gồm.

- Hồ sơ quy định tại khoản 1 và 2 mục 1 Điều 6.

- Giải trình khả năng đáp ứng điều kiện tham gia thị trường quy định đối với dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện.

b) Nội dung hồ sơ thẩm tra:

Theo khoản 3 mục I Điều 6 và thẩm tra các điều kiện mà dự án phải đáp ứng.