vanban.org

Điều 5. Thủ tục đăng ký đầu tư. — Quyết định 12/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/06/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 13/06/2013 Thay thế: 08/2013/QĐ-UBND · 03/06/2013
Lai Châu Ban hành 06/05/2008 Hiệu lực 16/05/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 08/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định về chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư, trình tự, thủ tục thực hiện ưu đãi, hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 08/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành chính sách ưu đãi khuyến khích đầu tư trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 12/2008/QĐ-UBND
13/06/201308/2013/QĐ-UBNDBổ sung Đang xem 16/05/2008Bản gốcThay thế
Quyết định số 56/2005/QĐ-UBND V/v Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 64/2004/QĐ-UB ngày 15/9/2004 về việc ban hành Quy định chính sách khuyến khích, ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 56/2005/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2008/QĐ-UBND › Chương III › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Thủ tục đăng ký đầu tư.

I. THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG NƯỚC.

- Dự án đầu tư dưới 15 tỷ đồng, không thuộc danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện thì nhà đầu tư không phải làm thủ tục đăng ký đầu tư. Nếu nhà đầu tư có yêu cầu được xác nhận ưu đãi đầu tư hoặc cấp giấy chứng nhận đầu tư thì thực hiện đăng ký đầu tư tại Sở Kế hoạch và Đầu tư để được cấp giấy chứng nhận đầu tư theo quy định.

- Dự án từ 15 tỷ đồng trở lên đến dưới 300 tỷ đồng và không thuộc danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện quy định tại điều 29 của Luật đầu tư và không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 37 Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ thì phải đăng ký đầu tư tại Sở Kế hoạch và Đầu tư.

1. Nội dung đăng ký đầu tư bao gồm:

- Giấy đăng ký đầu tư (theo mẫu).

- Tư cách pháp lý của nhà đầu tư.

- Mục tiêu, quy mô, địa điểm thực hiện dự án.

- Vốn đầu tư, tiến độ thực hiện dự án.

- Nhu cầu sử dụng đất, cam kết bảo vệ môi trường.

- Kiến nghị, ưu đãi đầu tư (nếu có).

2. Đối với trường hợp dự án đầu tư gắn liền với việc thành lập tổ chức kinh tế, ngoài hồ sơ quy định tại khoản 1 mục I Điều 5, nhà đầu tư phải nộp kèm theo: Hồ sơ đăng ký kinh doanh tương ứng đối với mỗi loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật có liên quan.

Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đầu tư là 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

II. THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI DỰ ÁN CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

Dự án dưới 300 tỷ đồng, không thuộc danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện thì nhà đầu tư làm thủ tục đăng ký đầu tư tại Sở Kế hoạch và Đầu tư.

1. Hồ sơ đăng ký đầu tư bao gồm:

- Nội dung đăng ký đầu tư theo khoản 1 mục I Điều 5.

- Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm).

- Hợp đồng liên doanh hoặc hợp đồng BCC, điều lệ doanh nghiệp (nếu có).

2. Đối với trường hợp dự án đầu tư gắn liền với việc thành lập tổ chức kinh tế, ngoài hồ sơ quy định tại khoản 1 Mục II Điều 5, nhà đầu tư phải nộp kèm theo:

- Hồ sơ đăng ký kinh doanh tương ứng đối với mỗi loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật có liên quan.

- Hợp đồng liên doanh đối với hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài.

Thời hạn cấp giấy chứng nhận đầu tư là 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.