Điều 15. Quy định cụ thể khoản 1, khoản 6 điều 25 về hỗ trợ đời sống
1. Hỗ trợ lương thực
a) Mỗi nhân khẩu hợp pháp của hộ tái định cư được hỗ trợ lương thực bằng tiền, với giá trị 20 kg/người/tháng trong 2 năm theo giá gạo tẻ trung bình ở địa phương.
b) Hộ không phải di chuyển, nhưng bị thu hồi đất sản xuất nếu được giao đất mới, tuỳ theo diện tích đất hiện có của các hộ gia đình được cấp có thẩm quyền giao bị thu hồi, thì mỗi nhân khẩu hợp pháp của hộ được hỗ trợ bằng tiền, mức hỗ trợ quy định như sau:
- Thu hồi dưới 50% diện tích đất được hỗ trợ 10 kg gạo/khẩu/tháng.
- Thu hồi từ 50% đến dưới 80% diện tích được hỗ trợ 15 kg gạo/khẩu/tháng.
- Thu hồi từ 80% diện tích đất trở lên được hỗ trợ 20 kg gạo/khẩu/tháng.
Thời gian hỗ trợ trong 2 năm kể từ ngày bàn giao đất, theo giá gạo tẻ trung bình ở địa phương.
c) Hình thức chi trả: Tổng giá trị hỗ trợ lương thực được xác định tại thời điểm lập phương án bồi thường, hỗ trợ và được chi trả bằng tiền mỗi quý một lần vào tháng đầu tiên của quý theo giá trị tại thời điểm hỗ trợ.
2. Cán bộ, công chức, công nhân, viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động hưởng lương hưu hàng tháng hiện đang sinh sống cùng gia đình được xác định là hộ nông nghiệp, khi phải di chuyển cùng gia đình được hỗ trợ một lần bằng tiền 500.000 đồng/người. Mức hỗ trợ này thay thế các khoản hỗ trợ về đời sống như: Hỗ trợ lương thực, hỗ trợ y tế, hỗ trợ tiền sử dụng điện thắp sáng, hỗ trợ về chất đốt…