vanban.org

Điều 20. Trình tự, thủ tục cấp chứng nhận đầu tư, xác nhận ưu đãi đầu tư: — Quyết định 12/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/10/2007 Sửa đổi, bổ sung: 22/2007/QĐ-UBND · 15/10/2007
Hậu Giang Ban hành 04/07/2007 Hiệu lực 14/07/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 12/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định ưu đãi đầu tư phát triển chợ, phát triển sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 12/2007/QĐ-UBND
25/10/200722/2007/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 14/07/2007Bản gốcThay thế
Quyết định số 15/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy định khuyến khích đầu tư phát triển chợ trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 15/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2007/QĐ-UBND › Chương III › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Trình tự, thủ tục cấp chứng nhận đầu tư, xác nhận ưu đãi đầu tư:

 Đối với nhà đầu tư dự án xây dựng chợ, dự án phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiêp thực hiện theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư, gửi hồ sơ tại Sở Kế hoạch và Đầu tư,  hồ sơ bao gồm:

1. Dự án đầu tư dưới 300 tỷ đồng Việt Nam, không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện, không thẩm tra hồ sơ: (Lập 02 bộ hồ sơ)

a) Bản đăng ký đầu tư (theo mẫu).

b) Tư cách pháp lý của nhà đầu tư.

c) Lập dự án đầu tư (mục tiêu, quy mô, địa điểm, vốn đầu tư, tiến độ, nhu cầu sử dụng đất, cam kết về môi trường).

d) Hợp đồng hợp tác kinh doanh (Trường hợp đầu tư theo Hợp đồng hợp tác kinh doanh).

e) Hồ sơ đăng ký kinh doanh tương ứng theo từng loại hình doanh nghiệp (trường hợp đầu tư gắn với việc thành lập tổ chức kinh tế).

f) Hợp đồng liên doanh (trường hợp liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài).

g) Báo cáo năng lực tài chính (trường hợp nhà đầu tư nước ngoài).

2. Thẩm tra đối với dự án có quy mô từ 300 tỷ đồng trở lên, không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện: (Lập 08 bộ hồ sơ)

a) Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư (theo mẫu).

b) Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư.

c) Báo cáo năng lực tài chính.

d) Giải trình kinh tế - kỹ thuật (mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư; vốn đầu tư, tiến độ thực hiện dự án; nhu cầu sử dụng đất, giải pháp về công nghệ và giải pháp về môi trường).

e) Hợp đồng hợp tác kinh doanh (Trường hợp đầu tư theo Hợp đồng hợp tác kinh doanh).

f) Hồ sơ đăng ký kinh doanh tương ứng theo từng loại hình doanh nghiệp (trường hợp đầu tư gắn với việc thành lập tổ chức kinh tế).

g) Hợp đồng liên doanh (Trường hợp liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài).

3. Thẩm tra đối với dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện: (Lập 08 bộ hồ sơ).

a) Văn bản đăng ký đầu tư (theo mẫu).

b) Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư.

c) Hợp đồng hợp tác kinh doanh (Trường hợp đầu tư theo Hợp đồng hợp tác kinh doanh).

d) Báo cáo năng lực tài chính.

e) Giải trình khả năng đáp ứng điều kiện mà dự án đầu tư phải đáp ứng theo quy định của pháp luật đối với dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện.

f) Hồ sơ đăng ký kinh doanh tương ứng theo loại hình doanh nghiệp (trường hợp đầu tư gắn với việc thành lập tổ chức kinh tế).

g) Hợp đồng liên doanh (Trường hợp liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài).

4. Thẩm tra dự án đối với dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên và thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện: (Lập 08 bộ hồ sơ)

a) Văn bản đăng ký đầu tư (theo mẫu).

b) Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư.

c) Báo cáo năng lực tài chính.

d) Giải trình kinh tế - kỹ thuật (mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư; vốn đầu tư, tiến độ thực hiện dự án; nhu cầu sử dụng đất, giải pháp về công nghệ và giải pháp về môi trường).

e) Giải trình khả năng đáp ứng điều kiện mà dự án đầu tư phải đáp ứng theo quy định của pháp luật đối với dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện.

f) Hợp đồng hợp tác kinh doanh (Trường hợp đầu tư theo Hợp đồng hợp tác kinh doanh).

g) Hồ sơ đăng ký kinh doanh tương ứng theo loại hình doanh nghiệp (trường hợp đầu tư gắn với việc thành lập tổ chức kinh tế).

h) Hợp đồng liên doanh (trường hợp liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài).

5. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp thẩm tra với các Sở, ngành có liên quan, trường hợp cần thiết thì phải gửi hồ sơ đến các Bộ, ngành liên quan, sau đó trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, UBND tỉnh sẽ cấp hoặc từ chối cấp giấy chứng nhận đầu tư.

6. Sau khi nhà đầu tư được Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy chứng nhận đầu tư, Cục trưởng Cục Thuế, Thủ trưởng các cơ quan Nhà nước có trách nhiệm thi hành đúng và kịp thời nội dung đã ghi tại Giấy chứng nhận đầu tư, không tổ chức xem xét lại làm phiền nhà đầu tư. Trường hợp xem xét việc thi hành các nội dung Giấy chứng nhận đầu tư có khó khăn vướng mắc, thì Thủ trưởng cơ quan có liên quan phải báo cáo bằng văn bản, trình UBND tỉnh trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày giấy chứng nhận đầu tư có hiệu lực thi hành để UBND tỉnh xem xét quyết định.