vanban.org

Điều 4. Dự án Phát triển cơ sở hạ tầng: — Quyết định 12/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 13/04/2007 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hà Tĩnh Ban hành 03/04/2007 Hiệu lực 13/04/2007 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2007/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Dự án Phát triển cơ sở hạ tầng:

1.Dự án đầu tư:

1.1.Đối tượng đầu tư của dự án:

Dự án phát triển cơ sở hạ tầng thiết yếu ở các xã, thôn bản thuộc chương trình 135 được Nhà nước hỗ trợ đầu tư cho các công trình được quy định tại Thông tư liên tịch số: 676/2006/TTLT-UBDT-KHĐT-TC-XD-NNPTNT.

1.2.Chủ đầu tư dự án:

Dự án phát triển cơ sở hạ tầng thiết yếu các xã, thôn bản đặc biệt khó khăn giao UBND xã làm Chủ đầu tư.

Dự án xây dựng Trung tâm cụm xã do UBND huyện làm Chủ đầu tư.

2.Ban quản lý dự án, Ban giám sát xã:

2.1.Ban quản lý dự án:

Chủ đầu tư dự án cấp nào thì lập Ban quản lý dự án ở cấp đó để quản lý chỉ đạo thực hiện Chương trình

Ban quản lý dự án cấp xã do Chủ tịch UBND xã đề nghị, Chủ tịch UBND huyện quyết định. Trưởng ban quản lý dự án cấp xã là Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch UBND xã. Thành viên Ban quản lý dự án từ 3 - 5 người là các cán bộ thuộc UBND xã như kế toán ngân sách xã, cán bộ phụ trách xây dựng giao thông thủy lợi... Ban quản lý dự án cấp xã được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước huyện và sử dụng con dấu của UBND xã để giao dịch.

Ban quản lý dự án cấp huyện gồm Trưởng ban và một số cán bộ chuyên trách do UBND huyện đề nghị, UBND tỉnh quyết định. Ban quản lý dự án cấp huyện có tư cách pháp nhân, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước cấp huyện và có con dấu riêng để giao dịch. Trường hợp Ban quản lý công trình XDCB hiện có của huyện có thể đảm đương được nhiệm vụ thì sử dụng Ban này để làm Ban quản lý dự án cấp huyện nhưng phải được UBND tỉnh quyết định.

Chi phí cho hoạt động của Ban quản lý các cấp thực hiện theo Thông tư số 01/2006/TT-BXD ngày 17/5/2006 của Bộ Xây dựng.

* Ban quản lý dự án các cấp giúp Chủ đầu tư thực hiện các nhiệm vụ:

+ Thực hiện các thủ tục về giao nhận đất, chuẩn bị mặt bằng xây dựng và các công việc khác phục vụ cho việc xây dựng công trình.

+ Chuẩn bị hồ sơ thiết kế, dự toán xây dựng công trình để chủ đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt theo quy định.

+ Lập hồ sơ mòi thầu (nếu có), tổ chức lựa chọn nhà thầu.

+ Đàm phán, ký họp đồng với các nhà thầu theo ủy quyền của chủ đầu tư.

+ Thục hiện nhiệm vụ giám sát khi có đủ năng lực và phối hợp vói Ban giám sát xã giám sát thi công xây dựng công trình, báo cáo tiến độ thục hiện.

+ Nghiệm thu, thanh toán, quyết toán theo hợp đồng ký kết.

+ Quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ, chi phí xây dựng, an toàn và vệ sinh môi trường của công trình xây dựng.

+ Nghiệm thu, bàn giao công trình hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng.

+ Lập báo cáo kết quả thục hiện vốn đầu tư hàng năm, báo cáo quyết toán khi dự án hoàn thành.

+ Thục hiện các nhiệm vụ khác do chủ đầu tư ủy quyền và chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư.

2.2.Ban giám sát xã:

Chủ tịch UBND xã ra quyết định thành lập Ban giám sát xã. Trưởng ban giám sát xã là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch HĐND. Các thành viên Ban giám sát xã là đại diện các đoàn thể chính trị, xã hội trong xã như: ủy ban Mặt trận TỔ quốc, Hội Nông dân, Hội cựu chiến binh, Hội phụ nữ, Đoàn thanh niên và đại diện người dân. Công trình đầu tư xây dựng trên địa bàn thôn bản, công trình có chủ sử dụng trực tiếp thì phải có thành viên của trưởng thôn hoặc người đứng đầu chủ sử dụng công trình.

 Ban giám sát xã có trách nhiệm:

+ Theo dõi việc thực hiện tiến độ thi công theo kế hoạch và hợp đồng đã ký kết.

+ Giám sát chất lượng công trình gồm có chất lượng thi công các phần việc, chất lượng vật liệu sử dụng vào công trình, khối lượng thục hiện theo thiết kế được duyệt.

+ Phối hợp với Ban quản lý dự án giải quyết những khó khăn trong quá trình thi công có liên quan đến địa phuơng như: bồi thường, hỗ trợ di dân tái định cư, chất lượng vật liệu, tiến độ và chất lượng phần khối lượng xây lắp.

+ Tham gia nghiệm thu từng hạng mục công trình và toàn bộ công trình.

+ Tham gia với Chủ đầu tư trong việc thanh quyết toán công trình và bàn giao công trình đưa vào khai thác sử dụng.

Về quyền hạn của Ban giám sát xã:

+ Có quyền kiến nghị với Ban quản lý dự án, Chủ đầu tư, UBND các cấp khi phát hiện các sai phạm về quản lý đầu tư và xây dựng, về thực hiện họp đồng, về tiến độ thi công, chất lượng vật liệu sử dụng vào công trình không đúng yêu cầu thiết kế và thi công các công việc không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật trong quá trình thục hiện dự án để ngăn chặn kịp thời nhằm đảm bảo hiệu quả của dự án.

 + Có quyền đề nghị Ban quản lý dự án đình chỉ hoặc hủy bỏ hợp đồng thi công nếu phát hiện thấy nhà thầu có những sai phạm nghiêm trọng.

* Chi phí cho hoạt động của Ban giám sát xã: Thực hiện theo Thông tư số 0l/2006/TT-BXD ngày 17/5/2006 cua Bộ Xây dựng.

 3. Quy hoạch xây dựng công trình cơ sở hạ tầng:

 3.1 Các xã mới được bổ sung vào Chương trình phải tổ chức lập quy hoạch xây dựng trước khi triển khai các hoạt động xây dựng. Các xẫ chuyển tiếp Chương trình phải tổ chúc rà soát, điều chỉnh quy hoạch xây dựng phù hợp với quy hoạch sản xuất và bố trí dân cư ở xã, thôn bản. Các công trình hạ tầng phải tính toán đầu tư có hiệu quả, phục vụ cho nhiều hộ dân sống tập trung, không đâu tư xây dựng các công trình hạ tầng ở nơi dân cư sống quá phân  tán, nhỏ lẻ.

 3.2. UBND xã lựa chọn đơn vị tư vấn có đủ điều kiện năng lực, hoặc nếu đủ khả năng có thể tự lập dự án quy hoạch xây dựng theo nhiệm vụ quy hoạch được UBND huyện giao, Dự án quy hoạch phải được thông qua HĐND xã, được UBND huyện thẩm định, phê duyệt sau khi đã được Cơ quan thường trực Chương trình 135 của tỉnh thỏa thuận.

3.Xây dựng kế hoạch đầu tư:

Việc xây dựng, tổng hợp và giao kế hoạch đầu tư xây dựng công trình hạ tầng thuộc Chương trình 135 được tiến hành đồng thời với quy trình lập kế hoạch vốn đầu tư hàng năm của tỉnh nhưng được giao thành một mục riêng trong kế hoạch năm.

Hàng năm theo hướng dẫn lập kế hoạch của tỉnh và danh mục công trình được duyệt, Chủ đầu tư lập kế hoạch đầu tư xây dựng, được UBND huyện thống nhất, gửi Ban Miền núi - Di dân tổng hợp, trình UBND tỉnh quyết định.

Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chúc bàn bạc công khai việc lựa chọn kế hoạch đầu tư hàng năm (thống nhất về danh mục, quy mô, địa điểm xây dựng, thứ tự ưu tiên, khả năng huy động vốn, nhân công, vật tư trong xã và chọn những công trình có nhu cầu cấp thiết đưa vào danh mục đầu tư xây dựng để HĐND xã quyết định và chuẩn bị các điều kiện thực hiện).

Ban Miền núi - Di dân chủ trì, cùng với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các ngành liên quan căn cứ các điều kiện cụ thể của từng địa phương phân bổ nguồn vốn đầu tư trình UBND tỉnh quyết định. Việc phân bổ nguồn vốn không thực hiện bình quân mà căn cứ vào các điều kiện kinh tế xã hội của từng xã như: Diện tích, dân số, tỷ lệ hộ nghèo, điều kiện cơ sở hạ tầng hiện có cũng như khả năng chuẩn bị đầu tư của xã.

4.Thực hiện đầu tư xây dựng:

4.1.Lập, thẩm định báo cáo kinh tế kỹ thuật:

Các công trình thuộc Chương trình 135 đã được phê duyệt trong dự án quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng được lập báo cáo kinh tế kỹ thuật. Báo cáo kinh tế kỹ thuật chỉ phải nêu: Tên công trình, tên chủ đầu tư, địa điểm xây dựng, quy mô công trình, nguồn vốn, thời gian thi công, thời gian hoàn thành và thiết kế bản vẽ thi công, dự toán công trình, và phải được cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt.

+ Công trình có múc vốn đầu tư trên 1 tỷ đồng, Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chúc thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật.

+ Công trình có mức vốn đầu tư dưới 1 tỷ đồng, UBND huyện tổ chức thẩm định, phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật.

4.2.Thẩm định và phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, dự toán công trình:

Thiết kế bản vẽ thi công, dự toán công trình phải được cơ quan có thẩm quyền theo quy định hiện hành của nhà nước thẩm định trước khi phê duyệt.

Chủ đầu tư chịu trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Cơ quan chuyên môn thẩm định thiết kế, dự toán được phân cấp như sau:

+ Đối với những công trình có múc vốn từ 500 triệu đồng trở lên thì Sở

Xây dựng hoặc Sở chuyên ngành của tỉnh thục hiện việc thẩm định thiết kế, dự toán.

+ Đối với công trình có mức vốn dưới 500 triệu đồng, kỹ thuật khồng phúc tạp thì Phòng xây dựng hoặc tổ tư vấn có chuyên môn, có năng lực của huyện

thực hiện việc thẩm định thiết kế, dự toán.

+ Thời gian thẩm định thiết kế, dự toán không quá 20 ngày.

Chủ đầu tư thục hiện việc phê duyệt thiết kế, dự toán công trình sau khi đẫ được cơ quan có thẩm quyền thẩm định.

4.3.Tổ chức thục hiện thi công:

* Nguyên tắc chung: Việc lựa chọn nhà thầu xây dựng công trình có thể thục hiện một trong các hình thức:

+ Xã tự làm đối với những công trình nhỏ, kỹ thuật đơn giản có múc vốn đâu tư dưới 100 triệu đồng.

Các công trình có múc vốn dưới 100 triệu đồng, kỹ thuật đơn giản như: Kiên cố hóa kênh mương, đường giao thông liên thôn liên xã, lốp học thôn bản, bể nước, giếng nước,... Chủ yếu sử dụng lao động thủ công thì UBND huyện giao cho xã tự tổ chúc thực hiện. Ban quản lý dự án ký họp đồng giao nhận khoán với đại diện các tổ chức đoàn thể hoặc tổ nhóm lao động tham gia xây dựng công trình.

+ Giao thầu cho các doanh nghiệp xây dựng thục hiện thông qua việc chỉ định thầu đối với những công trình có giá trị xây lắp dưới 1 tỷ đồng. Chủ đầu tư căn cứ kế hoạch vốn và tiến độ của dự án, lụa chọn nhà thầu đủ năng lục, kinh nghiệm để quyết định chỉ định thầu và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.

+ Đối với các công trình có giá trị xây lắp từ 1 tỷ đồng trở lên thục hiện việc đấu thầu theo quy định hiện hành.

Khi thục hiện việc giao thầu để xây dựng công trình khuyến khích đơn vị nhận thầu có trách nhiệm sử dụng lao động của xã để thục hiện những công việc có tính chất lao động phổ thông, kỹ thuật đơn giản.

+ Chủ đầu tư phải tiến hành ký hợp đồng giao nhận thầu hoặc giao khoán đối với đơn vị nhận thầu hoặc tổ nhóm lao động.

4.4.Chuẩn bị mặt bằng xây dựng:

Việc thi công xây dựng các công trình thuộc Chương trình 135 không phải xin giấy phép xây dựng. Chủ đầu tư có trách nhiệm giải phóng mặt bằng để bàn giao cho đơn vị thi công theo tiến độ xây dựng.

Trường họp phải bồi thường thiệt hại về đất đai, tài sản, hoa màu để giải phóng mặt bằng: Ban quản lý dự án phải phối hợp với UBND xã, huyện để lập, thống nhất phương án, dự toán bồi thường, kế hoạch giải phóng mặt bằng, trình duyệt theo quy định hiện hành của Nhà nước và tổ chúc thực hiện.

Chủ đầu tư có trách nhiệm giao điểm chuẩn, vị trí, cao độ, kích thước, hướng tuyến; Đơn vị thi công chịu trách nhiệm bảo vệ và xây dựng công trình đúng với các mốc giới được giao.

Đơn vị thi công phải có phương án về đảm bảo an toàn thi công, vệ sinh môi trường và chịu mọi trách nhiệm khi có sự cố do lỗi của mình gây ra.

4.5.Ký hợp đồng giao nhận thầu hoặc hợp đồng giao khoán công việc:

a)Đối với các công trình được giao thầu cho doanh nghiệp xây dựng:

Chủ đầu tư hoặc ủy quyền cho Ban quản lý dự án ký họp đồng giao nhận thầu với đơn vị thi công theo quy định.

Hình thúc hợp đồng áp dụng là họp đồng trọn gói hoặc họp đồng có điều chỉnh giá đối với những công trình có thời gian thi công từ 2 năm trở lên.

b)Trường hợp xa tự làm:

Ban quản lý dự án ký hợp đồng giao khoán với đại diện của các tổ chức đoàn thể hoặc tổ nhóm lao động tham gia thực hiện (Không ký họp đồng với hộ gia đình, cá nhàn).

5.Chi phí giám sát thi công xây dựng:

Đối với trường hợp thuê tư vấn thục hiện việc giám sát thi công xây dựng công trình thì chi phí giám sát thi công được áp dụng theo quy định tại Thông tư so 01/2006/TT-BXD ngày 17/5/2006 cua Bộ Xây dựng

Trường hợp Ban quản lý dự án các cấp huyện, xa tự thục hiện việc giám sát thi công xây dựng thì tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của công trình, Ban quản lý dự án phải có đề nghị và được ƯBND huyện chấp nhận cho phép tự giám sát và chịu trách nhiệm vẻ việc giám sát của mình. Múc chi phí giám sát được lập trong dự toán và được UBND huyện phê duyệt nhưng không quá 2,7% giá trị dự toán xây lắp (chưa tính thuế VAT) của công trình được cấp

có thẩm quyền phê duyệt.

6.Nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào sử dụng:

a) Nghiệm thu bàn giao công trình:

Sau khi công trình xây dựng hoàn thành Chủ đầu tư có trách nhiệm nghiệm thu, bàn giao công trình.

Thành phần tham gia nghiệm thu công việc và cấu kiện công trình gồm: Trưởng ban quản lý dự án, tư vấn giám sát, đại diện Ban giám sát xã và đơn vị thi công.

Thành phần tham gia nghiệm thu hoàn thành giai đoạn xây lắp gồm Trưởng ban quản lý dự án, tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát, đại diện giám sát xã và đơn vị thi công.

Thành phần tham gia nghiệm thu hoàn thành công trình đưa vào sử dụng gồm: Chủ đầu tư dự án, Tư vấn giám sát, Tư vấn thiết kế, Đại diện ban giám sát xã, đơn vị thi công, đơn vị sử dụng.

Sau khi nghiệm thu, Ban quản lý dự án nhận bàn giao công trình từ đon vị thi công theo các quy định hiện hành của Nhà nuức, bao gồm: Hồ sơ hoàn thành công trình, những tài liệu có liên quan đến công trình. Trưởng ban quản lý dự án có trách nhiệm bàn giao lại toàn bộ hồ sơ và các tài liệu này cho UBND xã để lưu trữ và sử dụng trong quá trình vận hành, sửa chữa, duy tu, bảo dưỡng công trình.

b)Khai thác và sử dụng:

UBND xã hoặc Trưởng thôn, Trưởng ban có trách nhiệm tiếp nhận và giao cho các đơn vị sử dụng để quản lý, khai thác. Xã có công trình được đầu tư phải ra quy định về sử dụng, quản lý, bảo vệ công trình và chỉ định người trực tiếp quản lý, đồng thời hàng năm phải có kế hoạch và bố trí vốn thuộc ngân sách của xã để duy tu, bảo dưỡng công trình.

Đối với những công trình cân có bộ phận chuyên trách quản lý vận hành như: Trạm điện, đường dây điện, trạm bơm thủy lợi,... thì nên cần thành lập Ban quản lý điều hành theo tính chất đặc thù của từng công trình. Đối với những công trình mang tính kinh doanh dịch vụ, hộ hoặc nhóm hộ hưởng lợi trực tiếp tự tổ chức duy tu bảo dưỡng công trình.

c) Bảo hành công trình xây dựng:

Đối với trường hợp giao thầu: Đơn vị nhận thầu phải bảo hành công trình không ít hơn 12 tháng. Kinh phí bảo hành được tính bằng 5% giá trị hợp đồng.

Đối với công trình do xã tự làm thì xã tự chịu trách nhiệm kinh phí về bảo dưỡng, sửa chữa công trình trong quá trình vận hành, sử dụng.