Điều 8. Kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường
1. Xác định các thông số kỹ thuật:
a) Được áp dụng các thông số kỹ thuật của xe công nông do cơ quan có quyền ban hành hoặc các loại phương tiện tương đương (về kích thước, tự trọng, phân bố các trục, các kết cấu cơ bản của các hệ thống tổng thành,...);
b) Tài liệu kỹ thuật của nhà chế tạo quy định hoặc hồ sơ thiết kế đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
c) Trường hợp không có tài liệu kỹ thuật thì tiến hành đo đạc lấy số liệu thực tế của từng phương tiện.
2. Áp dụng các tiêu chuẩn trong quá trình kiểm tra:
a) Văn bản số 3087/KHKT ngày 25/10/1994 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn yêu cầu kỹ thuật xe tải cỡ nhỏ;
b) Hướng dẫn số 2837/KHKT ngày 28/9/1995 của Bộ Giao thông vận tải về kiểm định an toàn kỹ thuật cho xe vận chuyển nhỏ (trừ xe máy kéo nhỏ);
c) Tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường mã số 22TCN 224- 2001 của Bộ Giao thông vận tải;
d) Các thông số kỹ thuật đối với thùng hàng kéo theo (rơ-moóc) theo quy định của Sở Giao thông vận tải.
3. Quy trình kiểm tra:
a) Đối với các loại xe tương tự ô tô: áp dụng quy trình “Quy định và hướng dẫn về kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới không có điều kiện kiểm tra trên dây chuyền cơ giới hoá” ban hành kèm theo Quyết định số 190/2004/ĐK ngày 12/10/2004 của Cục đăng kiểm Việt Nam;
b) Đối với xe máy kéo nhỏ: Lập hồ sơ, tiến hành kiểm tra theo các tiêu chuẩn của nhà chế tạo (đối với phần đầu kéo) và quy định của Sở Giao thông vận tải (đối với thùng hàng kéo theo) để lập biên bản làm cơ sở cho việc đăng ký cấp biển số.
4. Phương pháp kiểm tra: Cơ giới kết hợp với thủ công.