Điều 6. Các tổ chức, cá nhân có xe công nông có trách nhiệm đưa xe đến các địa điểm theo thông báo của chính quyền địa phương để đăng kiểm, đăng ký. — Quyết định 12/2006/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/07/2024
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 12/07/2024
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 30/2024/QĐ-UBND · 02/07/2024
Sửa đổi, bổ sung: 108/2007/QĐ-UBND · 24/12/2007
Dòng đời phiên bản
2 phiên bản · 20 năm
12/07/202430/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem
01/01/2008108/2007/QĐ-UBNDChưa hợp nhất
23/03/2006Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 12/2006/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định về việc quản lý xe công nông trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 2
Điều 3
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Thuật ngữ xe công nông trong bản quy định này bao gồm các loại xe tương tự ô tô và xe máy kéo nhỏ được hiểu như sau:
Chương II — ĐĂNG KÝ - QUẢN LÝ XE VÀ NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN XE CÔNG NÔNG
Điều 3. Tất cả xe công nông hoạt động trên đường giao thông công cộng thuộc địa bàn tỉnh Gia Lai đều phải được cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền đăng ký, cấp biển số và kiểm tra kỹ thuật an toàn.
Điều 4. Đăng ký, đăng kiểm xe công nông
Điều 5. Thông qua công tác đăng kiểm, cơ quan đăng kiểm xác định tải trọng tối đa theo hướng dẫn của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Điều 6. Các tổ chức, cá nhân có xe công nông có trách nhiệm đưa xe đến các địa điểm theo thông báo của chính quyền địa phương để đăng kiểm, đăng ký.
Điều 7. Điều kiện, thủ tục xét cấp đăng ký hành chính và cấp biển số xe
Điều 8. Kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường
Điều 9. Tiêu chuẩn kỹ thuật xe công nông
Điều 10
Điều 11. Khi mua sắm mới xe máy kéo nhỏ, chủ phương tiện phải thực hiện đăng ký xe trước khi đưa phương tiện tham giao giao thông.
Điều 12. Đào tạo, sát hạch cấp GPLX cho người lái xe công nông
Chương III — ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG VÀ KINH DOANH CỦA XE CÔNG NÔNG
Điều 13. Khi tham gia giao thông trên các tuyến đường giao thông công cộng, người điều khiển xe công nông phải mang theo các giấy tờ còn giá trị sau:
Điều 14. Phạm vi hoạt động của xe công nông
Chương IV — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH VÀ UBND CÁC CẤP
Điều 15. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải
Điều 16. Trách nhiệm của Công an
Điều 17. Trách nhiệm của các Sở, Ngành có liên quan
Điều 18. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các huyện, cấp xã
Chương V — KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 19
Điều 20. Các cơ sở sản xuất, lắp ráp trái phép xe công nông sẽ bị xử phạt tước giấy phép kinh doanh và đình chỉ hoạt động.
Điều 21
Điều 22. Khen thưởng, và xử lý vi phạm
Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 23
Điều 2
Điều 25
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy