Điều 20. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Công nghiệp phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức kiểm tra, nếu đủ điều kiện thì Sở Công nghiệp cấp giấy phép sử dụng VLNCN. — Quyết định 1198/2005/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/11/2009
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 09/11/2009
Thay thế: 2557/2009/QĐ-UBND · 30/10/2009
Dòng đời phiên bản
4 đời quyết định · 9 phiên bản · 21 năm
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 1198/2005/QĐ-UBND › Chương V › Điều 20
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này “Quy định quản lý, sản xuất, kinh doanh cung ứng và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng”.
Điều 2
Điều 3
Điều 4
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2
Điều 3
Điều 4. Chỉ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có nhu cầu và có đủ các điều kiện như quy định ở điều 17, 18, 19, phần V của quy định này mới được cấp giấy phép và được sử dụng VLNCN.
Điều 5. Nghiêm cấm mọi hành vi nghiên cứu chế tạo, sản xuất, vận chuyển, mua bán, đổi chác, chuyển nhượng, xuất nhập khẩu và sử dụng VLNCN trái với pháp luật và quy định này.
Chương II — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VLNCN
Điều 6. Sở Công nghiệp là cơ quan chuyên môn giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về VLNCN trên địa bàn toàn tỉnh, có nhiệm vụ:
Điều 7. Định kỳ 6 tháng, hàng năm Sở Công nghiệp tổng hợp tình hình quản lý, kinh doanh cung ứng, sử dụng VLNCN trên địa bàn tỉnh báo cáo UBND tỉnh và gửi Bộ Công nghiệp theo quy định.
Chương III — SẢN XUẤT, CHẾ THỬ VLNCN
Điều 8. Việc nghiên cứu chế thử, sản xuất VLNCN thực hiện theo các quy định tại phần C của Thông tư số 02/2005/TT-BCN ngày 29/3/2005 của Bộ Công nghiệp.
Chương IV — KINH DOANH CUNG ỨNG VLNCN
Điều 9
Điều 10. Các doanh nghiệp được phép kinh doanh cung ứng VLNCN trên địa bàn tỉnh, chỉ được thực hiện việc kinh doanh cung ứng sau khi đăng ký Nhà nước tại Sở Công nghiệp.
Điều 11
Điều 12
Điều 13. Các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân được phép sử dụng VLNCN phải ký kết và thanh lý hợp đồng kinh tế với doanh nghiệp kinh doanh cung ứng theo đúng quy định của pháp luật.
Điều 14. Hàng tháng doanh nghiệp kinh doanh cung ứng VLNCN phải gửi báo cáo tình hình cung ứng trên địa bàn tỉnh về Sở Công nghiệp trước ngày 05 tháng sau.
Điều 15. Xuất nhập khẩu VLNCN phải được ghi trong hạn mức xuất khẩu, nhập khẩu VLNCN của Bộ Công nghiệp và có giấy phép của Bộ Thương mại.
Chương V — SỬ DỤNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP
Điều 16
Điều 17
Điều 18. Cán bộ quản lý và người lao động của đơn vị sử dụng VLNCN làm các công việc có liên quan tới VLNCN phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Điều 19. Hồ sơ xin sử dụng VLNCN gồm:
Điều 20. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Công nghiệp phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức kiểm tra, nếu đủ điều kiện thì Sở Công nghiệp cấp giấy phép sử dụng VLNCN.
Điều 21. Thời hạn cấp giấy phép sử dụng VLNCN.
Điều 22. Đơn vị xin cấp giấy phép sử dụng VLNCN phải nộp một khoản lệ phí theo quy định hiện hành của pháp luật.
Điều 23. Các đơn vị, cá nhân khi sử dụng VLNCN phải:
Chương VI — KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 24
Điều 25
Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 26
Điều 27
Điều 28. Quy định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế bản quy định ban hành kèm theo Quyết định 625/QĐ-UB-CN ngày 06 tháng 6 năm 1997 của UBND tỉnh Cao Bằng./.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy