vanban.org

Điều 6. Nội dung phối hợp — Quyết định 119/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Quảng Ngãi Ban hành 29/06/2026 Hiệu lực 10/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 119/2026/QĐ-UBND › Chương III › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Nội dung phối hợp

Theo yêu cầu cụ thể trong từng giai đoạn, trên từng lĩnh vực, địa bàn và theo chức năng, thẩm quyền trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả, Ban Chỉ đạo 389 tỉnh, các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu chủ động xác lập mối quan hệ phối hợp hoạt động trong một số công việc sau:

1. Phân định rõ phạm vi trách nhiệm quản lý và hoạt động của từng cơ quan.

2. Xây dựng quy chế, kế hoạch, phương án phối hợp, các biện pháp quản lý theo ngành, lĩnh vực, địa bàn; những vấn đề có liên quan đến các ngành, địa phương khác cần trao đổi, bàn bạc thống nhất về quan điểm chỉ đạo, cách thức triển khai và các biện pháp tổ chức thực hiện.

3. Thống nhất chỉ đạo, triển khai thực hiện đồng bộ các biện pháp giáo dục, tuyên truyền, hành chính, kinh tế và hình sự để đảm bảo tăng cường công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả đạt hiệu quả.

4. Thu thập, trao đổi, cung cấp thông tin, tài liệu, gồm:

a) Thông tin về dự báo tình hình thị trường, cung - cầu, lưu thông hàng hoá, diễn biến giá cả hàng hoá; về tình hình và kết quả công tác đấu tranh phòng chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả của từng ngành, cơ quan trên địa bàn, trong từng giai đoạn. Khi phát hiện những vấn đề đột xuất, nổi cộm liên quan đến tình hình thị trường, cung - cầu, lưu thông hàng hóa, diễn biến giá cả hàng hóa, kịp thời báo cáo về Ban Chỉ đạo 389 tỉnh để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Chỉ đạo quốc gia, chỉ đạo các địa phương và các ngành chức năng có biện pháp xử lý, giải quyết kịp thời.

b) Thông tin về những quy định mới của pháp luật trong hoạt động quản lý biên giới, chính sách xuất khẩu, nhập khẩu, lưu thông hàng hóa trong nước, chính sách đối với các khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu bảo thuế, chính sách đối với cư dân biên giới, chính sách quản lý đối với từng ngành hàng, mặt hàng trong từng giai đoạn.

c) Thông tin về tình hình vi phạm pháp luật, quy luật, phương thức, thủ đoạn hoạt động của các đối tượng vi phạm; về các tổ chức, ổ nhóm, đường dây, các tuyến, địa bàn trọng điểm liên quan đến buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, vận chuyển, buôn bán hàng lậu, hàng cấm, các hành vi gian lận thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, vi phạm sở hữu trí tuệ, an toàn vệ sinh thực phẩm.

d) Thông tin về quy trình kiểm tra, xử lý mang tính nghiệp vụ của các ngành, cơ quan địa phương; những khó khăn, vướng mắc và kinh nghiệm của từng ngành, từng cơ quan, từng địa phương trong công tác đấu tranh phòng chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, vận chuyển, buôn bán hàng lậu, hàng cấm, các hành vi gian lận thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, vi phạm sở hữu trí tuệ, an toàn vệ sinh thực phẩm.

đ) Thông tin về tiến bộ khoa học, kỹ thuật có thể áp dụng, trang bị cho các lực lượng có chức năng chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả khi thực thi nhiệm vụ và các thông tin, tài liệu khác theo đề nghị của các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan khi có yêu cầu.

5. Tổ chức tuần tra, điều tra, kiểm tra, kiểm soát nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý các vụ việc vi phạm về buôn lậu, sản xuất, kinh doanh hàng giả, gian lận thương mại, gồm:

a) Tổ chức lực lượng kiểm tra, phương tiện để ngăn chặn; tư vấn, trao đổi nghiệp vụ chuyên môn để xử lý vụ việc theo yêu cầu.

b) Phối hợp trong quá trình điều tra theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự và theo quy định của các cơ quan pháp luật.

c) Khi xử lý có sự bàn bạc thống nhất giữa các bên tham gia.

d) Trong quá trình kiểm tra, kiểm soát nếu phát hiện tổ chức, cá nhân được kiểm tra, kiểm soát có những hành vi vi phạm mà không thuộc phạm vi chức năng, thẩm quyền xử lý của mình, thì đơn vị kiểm tra, kiểm soát thông báo và chuyển hồ sơ vụ việc cho cơ quan chức năng có thẩm quyền xem xét xử lý theo quy định pháp luật.

đ) Khi cần thiết có thể tổ chức lực lượng kiểm tra, kiểm soát liên ngành để phối hợp kiểm tra; cơ quan chủ trì, phối hợp kiểm tra liên ngành chịu trách nhiệm chính trong việc tổ chức kiểm tra và xử lý kết quả kiểm tra theo thẩm quyền và quy định của pháp luật; các cơ quan tham gia hỗ trợ lực lượng chuyên môn, phương tiện trong quá trình kiểm tra và xử lý các vụ việc có tính chất phức tạp.

6. Phối hợp đề xuất sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách, pháp luật khi phát sinh những vấn đề mới trong công tác đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả để trình các Bộ, ngành Trung ương, Ban Chỉ đạo Quốc gia, Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp, đảm bảo hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và yêu cầu trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả.

7. Phối hợp đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, xây dựng lực lượng nhằm nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, năng lực công tác, kỹ năng thực thi công vụ; tổ chức giao lưu, tuyên truyền, biểu dương những tổ chức, cá nhân cán bộ, công chức có thành tích xuất sắc, điển hình tiên tiến trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả.

8. Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các cơ quan thông tin truyền thông, các Hiệp hội ngành hàng, Hội bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng tỉnh để thực hiện:

a) Tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách, quy định của pháp luật liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, lưu thông hàng hóa, phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả, bảo hộ sở hữu trí tuệ, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, để nhân dân và thương nhân biết và chấp hành.

b) Kịp thời thông tin, cảnh báo quần chúng Nhân dân về phương thức, thủ đoạn buôn lậu, gian lận thương mại, sản xuất buôn bán hàng giả, vi phạm sở hữu trí tuệ, an toàn vệ sinh thực phẩm, xâm phạm quyền và lợi ích của người tiêu dùng. Tuyên truyền, phát động quần chúng Nhân dân tham gia phòng, chống các hành vi vi phạm và các hành vi tiêu cực, vi phạm pháp luật trong công tác phòng chống buôn lậu, hàng giả, gian lận thương mại.

c) Phối hợp với các doanh nghiệp, Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh, Hội bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng tỉnh trong việc tuyên truyền, phổ biến pháp luật, nắm bắt thông tin về các dấu hiệu phân biệt hàng giả, hàng thật, các dấu hiệu vi phạm trong hoạt động buôn lậu, gian lận thương mại, sản xuất buôn bán hàng giả, vi phạm sở hữu trí tuệ, an toàn vệ sinh thực phẩm, xâm phạm quyền và lợi ích của người tiêu dùng để có biện pháp phối hợp kiểm tra, ngăn chặn, xử lý kịp thời.