vanban.org

Điều 11. Giấy chứng nhận chất lượng. — Quyết định 1184/QĐ-KHCN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/01/2000
Bộ Thuỷ sản Ban hành 21/12/1996 Hiệu lực 01/01/1997 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1184/QĐ-KHCN › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Giấy chứng nhận chất lượng.

11.1. Giấy chứng nhận chất lượng và giấy thông báo lô hàng không đạt yêu cầu chất lượng do mỗi cơ quan kiểm tra Nhà nước cấp phải được đánh số thứ tự liên tục riêng cho từng năm.

Cách đánh số thống nhất gồm 3 nhóm chữ và số. Thí dụ: XA 0001/97

a) Nhóm đầu gồm 2 chữ cái là mã số của cơ quan kiểm tra Nhà nước;

Z - Các cơ quan thuộc Cục Bảo vệ Nguồn lợi thuỷ sản. Mã số cụ thể của các đơn vị thuộc Cục Bảo vệ Nguồn lợi thuỷ sản sẽ do Bộ Thuỷ sản quy định sau.

Y - Các cơ quan thuộc Trung tâm Kiểm tra Chất lượng và Vệ sinh Thuỷ sản.

YY - Trung tâm Kiểm tra Chất lượng và Vệ sinh Thuỷ sản (Hà Nội).

YA - Chi nhánh NAFIQACEN 1 (Hải Phòng)

YB - Chi nhánh NAFIQACEN 2 (Đà Nẵng)

YC - Chi nhánh NAFIQACEN 3 (Nha Trang)

YD - Chi nhánh NAFIQACEN 4 (Thành phố Hồ Chí Minh)

YE - Chi nhánh NAFIQACEN 5 (Minh Hải)

X - Các Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Khu vực.

XA - Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Khu vực I.

XB - Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Khu vực II.

XC - Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Khu vực III.

b) Nhóm thứ hai gồm bốn chữ số là số thứ tự của giấy chứng nhận.

c) Nhóm thứ ba gồm hai chữ số sau dấu gạch chéo là số cuối của năm cấp giấy.

11.2. Giấy chứng nhận chất lượng và giấy thông báo lô hàng không đạt yêu cầu chất lượng được lập thành 02 liên: 1 liên giao chủ hàng, 1 liên lưu tại cơ quan kiểm tra Nhà nước.

11.3. Giấy chứng nhận chất lượng cấp cho lô hàng nào chỉ có giá trị hiệu lực cho lô hàng đó trong điều kiện vận chuyển, bảo quản không làm thay đổi chất lượng hàng hoá đã kiểm tra.