vanban.org

Thông tư liên tịch số 13/TT-LB Quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí về công tác quản lý chất lượng và vệ sinh thuỷ sản

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/06/2000
Bộ Tài chính, Bộ Thủy sản Ban hành 12/02/1996 Hiệu lực 12/02/1996 Hết hiệu lực toàn bộ
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 15/06/2000 — Văn thư vanban.org

BỘ TÀI CHÍNH-BỘ THUỶ SẢN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13TT/LB

Hà Nội , ngày 12 tháng 2 năm 1996

THÔNG TƯ LIÊN BỘ

Của bộ  tài chính - thuỷ sản số 13 tt/lb ngày 12 tháng 02 năm 1996 quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí về công tác quản lý chất lượng và vệ sinh Thuỷ sản

Căn cứ Điều 6, Điều 7, Điều 9 và Điều 24 Pháp lệnh chất lượng hàng hoá của Chủ tịch nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam , ban hành ngày 27/12/1990;

Căn cứ Khoản 3, Điều 4 và Khoản 2, Điều 7 Nghị định số 86/CP ngày 8/12/1995 của Chính phủ quy định phân công trách nhiệm quản lý Nhà nước về chất lượng hàng hoá;

Căn cứ Khoản 6 và Khoản 7, Điều 2 của Nghị định 50/CP ngày 21/6/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Thuỷ sản;

Căn cứ Quyết định số 276 CT ngày 28/7/1992 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) về việc thống nhất quản lý các loại phí và lệ phí;

Liên Bộ Tài chính - Thuỷ sản quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí và lệ phí về công tác quản lý chất lượng và vệ sinh sản phẩm thuỷ sản như sau:

I/ ĐỐI TƯỢNG NỘP:

Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh sản phẩm thuỷ sản, có yêu cầu kiểm tra chất lượng và vệ sinh thuỷ sản theo quy định của pháp luật đều phải nộp phí và lệ phí theo qui định tại Thông tư này cho cơ quan kiểm tra chất lượng và vệ sinh thuỷ sản.

II/ MỨC THU:

1) Mức thu phí kiểm tra điều kiện sản xuất theo tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thuỷ sản; phí kiểm tra chất lượng và lệ phí cấp các giấy phép, giấy chứng nhận điều kiện sản xuất thuỷ sản, bảo đảm chất lượng sản phẩm thuỷ sản, qui định tại phụ lục kèm theo Thông tư này.

2) Trường hợp cấp lại hoặc gia hạn các loại giấy phép, giấy chứng nhận thì thu bằng 50% mức thu lệ phí cấp các giấy phép quy định tại Thông tư này.

3) Trường hợp khách hàng có nhu cầu gấp, có đơn đề nghị làm việc ngoài giờ hành chính để đảm bảo thời gian thì được phép thu thêm 50% mức thu quy định tại phụ lục kèm theo Thông tư này đối với công việc thực tế phải làm thêm ngoài giờ hành chính quy định.

Khi giá cả thị trường biến động từ 20% trở lên thì Liên Bộ sẽ điều chỉnh lại mức thu cho phù hợp với thực tế.

III/ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG PHÍ VÀ LỆ PHÍ:

1) Phí và lệ phí về quản lý chất lượng và vệ sinh thuỷ sản là khoản thu của ngân sách Nhà nước do cơ quan kiểm tra chất lượng và Vệ sinh thuỷ sản thực hiện thu đồng thời với việc thực hiện chức năng quản lý chất lượng và vệ sinh thuỷ sản được pháp luật qui định.

2) Sử dụng và quản lý chứng từ thu phí, lệ phí:

- Bộ Tài chính (Cơ quan Thuế) phát hành biên lai thu tiền phí và lệ phí kiểm tra chất lượng và vệ sinh thuỷ sản. Cơ quan thu phí, lệ phí nhận biên lai thu tiền tại Cục Thuế địa phương nơi đóng trụ sở. Khi thu tiền phí, lệ phí phải cấp biên lai thu tiền, ghi đúng số tiền đã thu cho người nộp tiền phí, lệ phí.

Cơ quan nhận biên lai thu tiền phí, lệ phí có trách nhiệm quản lý, sử dụng và quyết toán biên lai với Cơ quan Thuế theo đúng chế độ của Bộ tài chính quy định.

- Bộ Thuỷ sản (Trung tâm Kiểm tra Chất lượng và Vệ sinh Thuỷ sản) thống nhất phát hành các loại giấy đăng ký kê khai, giấy phép, giấy chứng nhận về quản lý chất lượng và vệ sinh thuỷ sản và cấp cho các đối tượng nộp phí, lệ phí.

3) Quản lý sử dụng tiền thu phí và lệ phí:

a) Cơ quan thu phí, lệ phí về quản lý chất lượng và vệ sinh thuỷ sản được tạm giữ lại 90% số tiền phí, lệ phí đã thu được theo mức thu quy định tại Thông tư này, để chi phí thường xuyên cho thực hiện công tác kiểm tra chất lượng và vệ sinh thuỷ sản, cụ thể như sau:

- Mua sắm các thiết bị, phương tiện làm việc để thực hiện công tác kiểm nghiệm (trừ các khoản chi không thường xuyên cho việc mua sắm tài sản cố định, phải lập dự toán đề nghị ngân sách Nhà nước cấp theo kế hoạch được duyệt hàng năm và phải quản lý theo chế độ riêng);

- Mua sắm vật tư để thực hiện công tác kiểm nghiệm;

- Trả tiền thuê chuyên gia kỹ thuật, thuê lao động hợp đồng và bồi dưỡng làm việc ngoài giờ hành chính Nhà nước quy định;

- Chi phí cho tổ chức khảo nghiệm, ứng dụng kỹ thuật công nghệ và phương pháp kiểm nghiệm mới;

- Chi phí khác có liên quan trực tiếp đến công tác quản lý chất lượng và vệ sinh thuỷ sản;

- Thưởng cho cán bộ, công nhân viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ hoặc có thành tích trong công tác kiểm tra chất lượng và vệ sinh thuỷ sản theo chế độ hiện hành của Nhà nước đối với các đơn vị sự nghiệp có thu, nhưng mức thưởng bình quân một năm mỗi người tối đa không quá 3 tháng lương cơ bản theo chế độ tiền lượng của Nhà nước quy định;

Các khoản chi nêu trên phải thực hiện đúng chế độ tài chính hiện hành và phải được cân đối trong hoạch toán tài chính được duyệt hàng năm của đơn vị. Cuối năm quyết toán, nếu chưa sử dụng hết thì phải nộp hết số còn lại vào Ngân sách Nhà nước.

b) Số tiền còn lại sau khi trích cho cơ quan thu phí, lệ phí theo tỷ lệ quy định tại tiết a, điểm này phải nộp vào ngân sách Nhà nước ghi vào chương, loại, khoản, hạng tương ứng, mục 35 mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành. Thời hạn nộp theo quy định của Cục Thuế địa phương, nhưng chậm nhất vào ngày 10 tháng sau phải nộp hết số phải nộp của tháng trước vào ngân sách Nhà nước.

4) Các cơ quan thu phí và lệ phí về quản lý chất lượng và vệ sinh thuỷ sản theo quy định tại Thông tư này, có trách nhiệm:

- Đăng ký với cơ quan thuế địa phương và mở sổ sách kế toán theo dõi tình hình thu, nộp, sử dụng tiền phí, lệ phí và sử dụng chứng từ thu phí, lệ phí theo đúng pháp lệnh kế toán thông kê hiện hành của nhà nước.

- Hàng năm phải lập kế hoạch thu phí, lệ phí về công tác quản lý chất lượng và vệ sinh thuỷ sản đồng thời với kế hoạch thu, chi tài chính của đơn vị, báo cáo cơ quan chủ quản cấp trên và cơ quan tài chính cùng cấp xét duyệt (có sự tham gia của cơ quan thuế).

- Hàng năm phải quyết toán việc thu, nộp và sử dụng số tiền thu phí, lệ phí đồng thời với quyết toán thu chi tài chính của đơn vị và phải được cơ quan chủ quản cấp trên, cơ quan tài chính cùng cấp duyệt (có sự tham gia của cơ quan thuế cùng cấp).

IV - TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

1) Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị thu phí, lệ phí về kiểm tra chất lượng và vệ sinh thuỷ sản thực hiện chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng tiền phí, lệ phí.

2) Trung tâm kiểm tra chất lượng và vệ sinh thuỷ sản hướng dẫn các chi nhánh trực thuộc thực hiện đúng các quy định tại Thông tư này.

3) Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Mọi quy định trước đây trái với quy định tại Thông tư này đều bãi bỏ.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, cần phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính và Bộ Thuỷ sản giải quyết.

Nguyễn Thị Hồng Minh

(Đã ký)

Vũ Mộng Giao

(Đã ký)

Phụ lục 1

Mức lệ phí giấy phép, giấy chứng nhận mức lệ phí giấy phép, giấy chứng nhận

(Ban hành kèm theo thông tư liên bộ Tài chính-Thuỷ sản số 13 TT/LB ngày 12/2/1996)

TT Nội dung khoản thu Đơn Mức thu Ghi chú
    vị tính Trong nước Nước ngoài  
1 2 3 4 5 6
1 Giấy chứng nhận điều kiện an toàn vệ sinh. Lần 50 150 Tiếng Việt và tiếng Anh
2 Giấy phép đủ điều kiện an toàn vệ sinh để sản xuất thực phẩm thuỷ sản. nt 30 70 nt
3 Giấy chứng nhận kết quả kiểm nghiệm.        
  - Cảm quan và vật lý nt 10 30 nt
  - Các chỉ tiêu hoá học nt 10 30 nt
  - Các chỉ tiêu vi sinh vật nt 10 30 nt
4 - Đăng ký chất lượng hàng hoá Một mặt hàng 30 70 tn
Phụ lục 2

Mức thu phí kiểm tra lập hồ sơ điều kiện sản xuất an toàn và vệ sinh (đkatvs)

MỨC THU PHÍ KIỂM TRA LẬP HỒ SƠ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT AN TOÀN VÀ VỆ SINH (ĐKATVS)
(Ban hành kèm theo thông tư Liên bộ Tài chính - Thuỷ sản)
Đơn vị tính: 1000 Đồng ViệtNam

TT Nội dung khoản thu Đơn Mức thu Ghi chú
    vị tính Trong nước Nước ngoài  
1 2 3 4 5 6
1 Kiểm tra lập hồ sơ ĐKATVS bảo quản nguyên liệu trên tàu khai thác thuỷ sản Lần / Tàu / năm 100 200 Đối với tàu sản xuất dài ngày có công suất từ 45 CV trở lên
2 Kiểm tra lập hồ sơ ĐKATVS tại cơ sở nuôi thuỷ sản thương phẩm Lần / cơ sở / 1 năm      
2.1 Cơ sở có sản lượng từ 1-5 tấn nt 50 100  
2.2 Cơ sở có sản lượng từ 5-10 tấn nt 100 200  
2.3 Cơ sở có sản lượng từ 10-20 tấn nt 200 400  
2.4 Cơ sở có sản lượng trên 20 tấn nt 300 600  
3 Kiểm tra lập hồ sơ ĐKATVS cảng cá Lần / cảng / 1 năm 200 400  
4 Kiểm tra lập hồ sơ ĐKATVS các cơ sở thu mua nguyên liệu thuỷ sản Lần / cơ sở / 1 năm 100    
5 Kiểm tra lập hồ sơ ĐKATVS các cơ sở chế biến thuỷ sản XK        
5.1 Giá trị kim ngạch XK (GĩKNK) dưới 1 triệu USD/năm nt 350 700  
5.2 GT KN XK 1-3 triệu USD/năm nt      
  - Sản xuất 1 nhóm hàng   350 700  
  - Sản xuất 2 nhóm hàng   400 800  
  - Sản xuất 3 nhóm hàng trở lên   460 920  
5.3 GTKN XK 3-5 triệu USD/năm nt      
  - Sản xuất 1 nhóm hàng   400 800  
  - Sản xuất 2 nhóm hàng   460 920  
  - Sản xuất 3 nhóm hàng trở lên   530 1050  
5.4 GTKN XK 5-10 triệu USD/năm Lần / cơ sở / 1 năm      
  - Sản xuất 1 nhóm hàng   460 920  
  - Sản xuất 2 nhóm hàng   530 1050  
  - Sản xuất 3 nhóm hàng trở lên   600 12000  
5.6 GTKN XK trên 20 triệu USD/năm nt      
  - Sản xuất 1 nhóm hàng   600 1200  
  - Sản xuất 2 nhóm hàng   700 1400  
  - Sản xuất 3 nhóm hàng trở lên   800 1600  
5.7 Đối với cơ sở sản xuất hàng sang thị trường EU và Mỹ ngoài mức thu tại điểm này thì được cộng thêm. nt 600 1000  
6 Kiểm tra lập hồ sơ ĐKTVS cơ sở bảo quản, vận chuyển thành phẩm của đơn vị kinh doanh TS nt 400 800  
7 Kiểm tra lập hồ sơ ĐKATVS cơ sở SX hàng thuỷ sản tiêu thụ nội địa        
71. Cơ sở SX hàng ăn liền nt      
  Doanh nghiệp có vốn kinh doanh        
  - Dưới 1 tỷ đồng   200 200  
  - Từ 1-3 tỷ đồng   300 300  
  - Từ 2-5 tỷ đồng   350 350  
  - Trên 5 tỷ đồng   400 400  
7.2 Cơ sở sản xuất và tiêu thụ sản phẩm làm sẵn đóng gói nhỏ nt      
  Doanh nghiệp có vốn kinh doanh        
  - Dưới 1 tỷ đồng   100 100  
  - Từ 1-3 tỷ đồng   200 200  
  - Từ 2-5 tỷ đồng   250 250  
  - Trên 5 tỷ đồng   300 300  
7.3 Cơ sở sản xuất và tiêu thụ sản phẩm tươi sống nt      
  Doanh nghiệp có vốn kinh doanh        
  - Dưới 1 tỷ đồng   100 100  
  - Từ 1-3 tỷ đồng   200 200  
  - Từ 2-5 tỷ đồng   250 250  
  - Trên 5 tỷ đồng   300 300  
8 Kiểm tra lập hồ sơ đình kỳ hoặc đột xuất việc duy trì ĐKSXATVS cơ sở sản xuất nt 50% kiểm tra lần đầu 50% kiểm tra lần đầu  
Phụ lục 3

Mức thu phí kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm, kiểm tra các chỉ tiêu an toàn và vệ sinh của đksx mức thu phí kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm, kiểm tra các chỉ tiêu an toàn và vệ sinh của đksx

(Ban hành kèm theo thông tư liên bộ Tài chính - Thuỷ sản số 13 TT/LB ngày 12/2/96)

TT Nội dung khoản thu Đơn Mức thu Ghi
    vị tính Trong nước Nước ngoài chú
1 2 3 4 5 6
  Phần A. Phí kiểm tra chất lượng cho lô hàng xuất khẩu:        
1 Lô hàng giá trị dưới 10.000 USD % giá trị lô hàng 0,3    
2 Lô hàng giá trị từ 10.000 USD đến dưới 30.000 USD % giá trị lô hàng 0,25    
3 Lô hàng giá trị từ 30.000 đến dưới 100.000 USD % giá trị lô hàng 0,2    
4 Lô hàng trên 100.000 USD % giá trị lô hàng 0,15    
  Phần B. Phí kiểm tra chất lượng trên mẫu hoặc theo chỉ tiêu đơn lẻ tại cơ sở kiểm nghiệm.        
1 Các chỉ tiêu cảm quan và vật lý        
1.1 Xác định màu sắc, mùi vị đ/chỉ tiêu 15.000 20.000  
1.2 Trạng thái (mặt hàng, khuyết tật, trạng thái cơ thịt nt 10.000 20.000  
1.3 Kích cỡ nt 7.000 10.000  
1.4 Tạp chất nt 5.000 10.000  
1.5 Khối lượng tịnh nt 5.000 10.000  
1.6 Nhiệt độ trung tâm sản phẩm nt 3.000 10.000  
1.7 Độ chân không nt 10.000 20.000  
1.8 Độ kín của hộp nt 20.000 40.000  
1.9 Trạng thái bên trong hộp nt 10.000 20.000  
1.10 Khối lượng cái nt 10.000 20.000  
1.11 Tỷ lệ cái và nước nt 10.000 20.000  
1.12 Độ mịn nt 20.000 40.000  
1.13 Đánh giá điều kiện bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quan nt 5.000 10.000  
2 Các chỉ tiêu hoá học        
2.1 Định tính Sun phua Hyđr (H2S) đ/ chỉ tiêu 10.000 20.000  
2.2 Xác định Nitơ Amoniăc (N H3) nt 20.000 40.000  
2.3 Xác định độ cứng của nước nt 15.000 30.000  
2.4 Xác định Clorin trong nước nt 18.000 30.000  
2.5 Xác định độ pH nt 15.000 30.000  
2.6 Xác định hàm lượng nước nt 18.000 30.000  
2.7 Xác định hàm lượng muối ăn (NaCl) nt 35.000 6.000  
2.8 Xác định hàm lượng axít nt 15.000 30.000  
2.9 Xác định hàm lượng mỡ nt 40.000 70.000  
2.10 Xác định hàm lượng tro nt 25.000 50.000  
2.11 Xác định hàm lượng Nitơ tổng số và Protein thô nt 30.000 60.000  
2.12 Xác định hàm lượng Nitơ Amin Amoniăc nt 20.000 40.000  
2.13 Xác định kim loại nặng (Cd, As, Hg, Pb...) 1 nguyên tố 35.000 70.000  
2.14 Độc tố vi nấm Nhóm 200.000 400.000  
2.15 Dư lượng thuốc trừ dịch hại đ/ chỉ tiêu 200.000 400.000  
  Thêm 1 chỉ tiêu tiếp theo   50.000 100.000  
2.16 Hàn the nt 40.000 80.000  
2.17 Natribenzoat nt 40.000 80.000  
2.18 Cyclamate nt 40.000 80.000  
2.19 Saccarine nt 40.000 80.000  
2.20 Định tính Urê nt 40.000 80.000  
2.21 Canxi nt 30.000 60.000  
2.22 Photpho nt 30.000 60.000  
2.23 Sạn cát nt 30.000 60.000  
2.24 Sắt nt 30.000 60.000  
3 Các chỉ tiêu vi sinh        
3.1 Chuẩn bị mẫu nt 10.000 20.000  
3.2 Tổng số vi khuẩn hiếu khí nt 15.000 30.000  
3.3 Coliform nt 15.000 30.000  
3.4 E.Coli đ/ chỉ tiêu 20.000 40.000  
3.5 Clostridium perfringens nt 10.000 20.000  
3.6 Staphylococcus aureus nt 20.000 40.000  
3.7 Streptococcus faccalis nt 30.000 60.000  
3.8 Nấm men nt 10.000 200.000  
3.9 Nấm mốc nt 10.000 20.000  
3.10 Vi sinh vật gây đục (Barllus SP) nt 50.000 15.000  
3.11 Vibrio Parahaemolyticus nt 20.000 40.000  
3.12 Salmonella nt 20.000 40.000  
3.13 Shigella nt 20.000 40.000  
3.14 Tổng vi sinh vật kỵ khí sinh H2S nt 10.000 20.000  
3.15 Tổng vi sinh vật hiếu khí sinh H2S nt 10.000 20.000  
3.16 V.Cholera nt 50.000 100.000  
3.17 Xác định vi sinh vật chịu nhiệt nt 30.000 60.000  

Chú thích:

Nhóm hàng theo quy định của văn bản này như sau:

- Nhóm sản phẩn thuỷ sản sơ chế: Thuỷ sản tươi, thuỷ sản ướp nước đá, thuỷ sản đông lạnh dạng khối, đông lạnh dạng IQF.

- Nhóm sản phẩm thuỷ sản làm sẵn: Thuỷ sản đã qua chế biến thay đổi hình dạng tự nhiên, được đóng gói theo yêu cầu sử dụng.

- Nhóm sản phẩm thuỷ sản ăn liền: sản phẩm được chế biến trong điều kiện vô trùng, người tiêu dùng có thể ăn trực tiếp không qua chế biến.

- Nhóm sản phẩm thuỷ sản khô sơ chế (cá khô, tôm khô...).

- Nhóm sản phẩn thuỷ sản khô ăn liền (mực nướng cán mành, cá khô tẩm gia vị...), thuỷ sản khô làm sẵn (mực khô lột da...).

- Nhóm đồ hộp v.v...