vanban.org

Điều 5. Phối hợp cung cấp thông tin, dữ liệu — Quyết định 118/2026/QĐ-UBND

UBND Tỉnh Đồng Tháp Ban hành 13/10/2026 Hiệu lực 23/10/2026 Chưa có hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 118/2026/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Phối hợp cung cấp thông tin, dữ liệu

1. Sở Xây dựng

a) Cơ sở dữ liệu về nhà ở theo khoản 1, 2, 3 Điều 14 Nghị định số 357/2025/NĐ-CP;

b) Thông tin, dữ liệu về dự án nhà ở theo Điều 15 Nghị định số 357/2025/NĐ-CP;

c) Thông tin, dữ liệu về dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư cũ theo khoản 1 Điều 16 Nghị định số 357/2025/NĐ-CP;

d) Thông tin, dữ liệu về nhà ở công vụ cấp tỉnh đang quản lý, đang bố trí cho thuê theo khoản 2 Điều 16 Nghị định số 357/2025/NĐ-CP;

e) Thông tin, dữ liệu về dự án bất động sản theo khoản 1, 6, 7 Điều 18 Nghị định số 357/2025/NĐ-CP;

g) Thông tin về tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng nhà ở thuộc tài sản công theo khoản 3 Điều 20 Nghị định số 357/2025/NĐ-CP;

h) Thông tin về thụ hưởng chính sách về nhà ở xã hội theo khoản 2 Điều 21 Nghị định số 357/2025/NĐ-CP;

i) Thông tin, dữ liệu về cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản theo Điều 23 Nghị định số 357/2025/NĐ-CP;

k) Thông tin, dữ liệu về cơ sở đào tạo, bồi dưỡng kiến thức hành nghề môi giới bất động sản, điều hành sàn giao dịch bất động sản theo Điều 24 Nghị định số 357/2025/NĐ-CP;

l) Thông tin, dữ liệu về đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư theo Điều 25 Nghị định số 357/2025/NĐ-CP;

m) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh công bố thông tin tổng hợp về nhà ở và thị trường bất động sản theo quy định tại khoản 2 Điều 35 Nghị định số 357/2025/NĐ-CP.

2. Sở Tài chính

a) Cơ sở dữ liệu về bất động sản theo điểm d khoản 2 Điều 17 Nghị định 357/2025/NĐ-CP;

b) Thông tin, dữ liệu về dự án bất động sản theo khoản 2, 3, 4 Điều 18 Nghị định số 357/2025/NĐ-CP;

c) Thông tin, dữ liệu về tổ chức kinh doanh dịch vụ bất động sản theo Điều 22 Nghị định số 357/2025/NĐ-CP;

d) Thông tin về tổ chức doanh nghiệp có đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp tại tỉnh (đào tạo, bồi dưỡng kiến thức hành nghề môi giới bất động sản, điều hành sàn giao dịch bất động sản theo Điều 24 Nghị định số 357/2025/NĐ-CP).

3. Sở Tư pháp

Là đơn vị đầu mối tổng hợp thông tin, dữ liệu do các tổ chức hành nghề công chứng chia sẻ, cung cấp lên hệ thống, cụ thể các thông tin, dữ liệu sau:

a) Cơ sở dữ liệu về bất động sản theo điểm h khoản 2 Điều 17 Nghị định 357/2025/NĐ-CP;

b) Thông tin, dữ liệu về giao dịch bất động sản thông qua công chứng theo từng loại hình bất động sản theo khoản 2 Điều 19 Nghị định số 357/2025/NĐ-CP;

c) Thông tin về hợp đồng giao dịch bất động sản theo khoản 3 Điều 19 Nghị định số 357/2025/NĐ-CP.

4. Sở Nội vụ

Chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu về các chương trình hỗ trợ về nhà ở theo khoản 3 Điều 16 Nghị định số 357/2025/NĐ-CP.

5. Sở Nông nghiệp và Môi trường

Là đơn vị đầu mối tổng hợp thông tin, dữ liệu do Văn phòng đăng ký đất đai chia sẻ, cung cấp lên hệ thống, cụ thể các thông tin, dữ liệu sau:

a) Thông tin về tổ chức, cá nhân nước ngoài sở hữu nhà ở theo khoản 1, 2 Điều 20 Nghị định số 357/2025/NĐ-CP;

b) Thông tin về tổ chức, cá nhân trong nước và người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở theo khoản 2 Điều 20 Nghị định số 357/2025/NĐ-CP.

6. Thống kê tỉnh

Chia sẻ, cung cấp các thông tin, dữ liệu về nhà ở trong tổng điều tra dân số và nhà ở; điều tra dân số và nhà ở giữa kỳ theo khoản 4 Điều 16 Nghị định số 357/2025/NĐ-CP.

7. Ban Quản lý Khu kinh tế

a) Chia sẻ, cung cấp cơ sở dữ liệu về dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng khu công nghiệp theo điểm e khoản 2 Điều 17 Nghị định số 357/2025/NĐ-CP;

b) Thông tin, dữ liệu về dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng khu công nghiệp theo khoản 5 Điều 18 Nghị định số 357/2025/NĐ-CP.

8. Ủy ban nhân dân cấp xã

a) Thông tin các đề án; chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt triển khai trên địa bàn cấp xã: Diện tích đất; diện tích nhà ở bình quân đầu người; diện tích sàn nhà ở, số lượng nhà ở theo khoản 2 Điều 14 Nghị định số 357/2025/NĐ-CP;

b) Thông tin, dữ liệu về nhà ở công vụ cấp xã đang quản lý, đang bố trí cho thuê theo khoản 2 Điều 16 Nghị định số 357/2025/NĐ-CP;

c) Thông tin, dữ liệu về các chương trình hỗ trợ về nhà ở triển khai trên địa bàn cấp xã theo khoản 3 Điều 16 Nghị định số 357/2025/NĐ-CP;

d) Thông tin về cá nhân được thụ hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở theo các chương trình hỗ trợ về nhà ở trên địa bàn cấp xã theo khoản 1 Điều 21 Nghị định số 357/2025/NĐ-CP;

đ) Thông tin, dữ liệu về giao dịch bất động sản thông qua chứng thực theo từng loại hình bất động sản theo khoản 2 Điều 19 Nghị định số 357/2025/NĐ-CP.

9. Chủ đầu tư dự án bất động sản

a) Thông tin, dữ liệu về tình hình giao dịch bất động sản của dự án theo từng loại hình bất động sản theo điểm a khoản 1 Điều 30 Nghị định số 357/2025/NĐ-CP;

b) Thông tin về hợp đồng giao dịch bất động sản theo khoản 3 Điều 19 Nghị định số 357/2025/NĐ-CP;

c) Thông tin, dữ liệu về dự án nhà ở và dự án bất động sản theo điểm b khoản 1 Điều 30 Nghị định số 357/2025/NĐ-CP.

10. Tổ chức kinh doanh dịch vụ bất động sản

a) Cung cấp thông tin về sàn giao dịch bất động sản theo khoản 1 Điều 22 Nghị định số 357/2025/NĐ-CP;

b) Cung cấp thông tin về tổ chức kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản theo khoản 2 Điều 22 Nghị định số 357/2025/NĐ-CP;

c) Cung cấp thông tin về tổ chức kinh doanh dịch vụ tư vấn, quản lý bất động sản theo khoản 3 Điều 22 Nghị định số 357/2025/NĐ-CP.

11. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khi tham gia phối hợp chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản có trách nhiệm thực hiện đúng các quy định tại Điều 39 Nghị định số 357/2025/NĐ-CP;

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao các cơ quan, đơn vị sẽ cung cấp các thông tin, dữ liệu có liên quan theo quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị định số 357/2025/NĐ-CP của Chính phủ, biểu mẫu báo cáo chi tiết được gửi đến tài khoản của từng cơ quan, đơn vị tương ứng trên hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản.