Điều 15. Trách nhiệm của chính quyền địa phương
1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố:
a) Chịu trách nhiệm quản lý trật tự xây dựng đô thị, quản lý hoạt động xây dựng, đảm bảo trật tự, an toàn và vệ sinh môi trường trên địa bàn; chỉ đạo các lực lượng thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố, Uỷ ban nhân dân phường, xã, thị trấn thực hiện chức năng quản lý theo thẩm quyền
b) Quyết định xử lý các hành vi vi phạm theo thẩm quyền; lập hồ sơ vi phạm, kiến nghị xử lý đối với những trường hợp vượt quá thẩm quyền báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định;
c) Xử lý trách nhiệm Chủ tịch UBND cấp xã, các cán bộ được giao nhiệm vụ quản lý trật tự, an toàn và vệ sinh môi trường để xảy ra vi phạm;
d) Tổ chức thực hiện các quyết định xử lý vi phạm của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và các Sở chuyên ngành, thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 3 Điều 12 của Quy định này;
e) Kiến nghị UBND tỉnh ban hành những biện pháp cần thiết, phù hợp với thực tế nhằm quản lý trật tự, an toàn và vệ sinh môi trường có hiệu quả.
2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn:
a) Chịu trách nhiệm về quản lý hoạt động xây dựng, đảm bảo trật tự, an toàn và vệ sinh môi trường trên địa bàn;
b) Tổ chức kiểm tra, phát hiện kịp thời những vi phạm, lập biên bản đình chỉ thi công, lập hồ sơ vi phạm, tổ chức xử lý vi phạm theo thẩm quyền;
c) Lập hồ sơ vi phạm, kiến nghị xử lý đối với những trường hợp vượt quá thẩm quyền, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố, Chánh Thanh tra sở (xây dựng, giao thông, tài nguyên và môi trường) xem xét, quyết định;
d) Tổ chức thực hiện quyết định xử lý vi phạm của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố và Chánh Thanh tra sở (xây dựng, giao thông, tài nguyên và môi trường);
e) Xử lý trách nhiệm những cán bộ được giao nhiệm vụ quản lý trật tự, an toàn và vệ sinh môi trường để xảy ra vi phạm;
f) Thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 3 Điều 3, khoản 3 Điều 5, khoản 2 và khoản 3 Điều 11, khoản 3 Điều 12 của Quy định này.