vanban.org

Điều 18. Trách nhiệm của các ngành: — Quyết định 118/2002/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/05/2004 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/05/2004 Thay thế: 45/2004/QĐ-UB · 12/05/2004
Nghệ An Ban hành 31/12/2002 Hiệu lực 31/12/2002 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 24 năm
Quyết định số 45/2004/QĐ-UB Về việc ban hành chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển Chăn nuôi - Thú y · 45/2004/QĐ-UB
Quyết định số 118/2002/QĐ-UB Về chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển Chăn nuôi - Thú y · 118/2002/QĐ-UB
27/05/200445/2004/QĐ-UBThay thế Đang xem 31/12/2002Bản gốcThay thế
Quyết định số 67/2002/QĐ-UB V/v điều chỉnh, bổ sung Quyết định 27/2001/QĐ-UB ngày 27/ 3/2001 của UBND tỉnh Nghệ An về "Chính sách khuyên khích phát triển chăn nuôi" · 67/2002/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 118/2002/QĐ-UB › Chương III › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Trách nhiệm của các ngành:

1. Hàng năm căn cứ vào nhiệm vụ phát triển chăn nuôi được UBND tỉnh giao và chỉ tiêu kế hoạch đối với từng loại gia súc, gia cầm ở từng huyện, từng đơn vị; Sở Nông nghiệp & PTNT:

- Chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch & Đầu tư, Sở Tài chính - Vật giá, Ban Dân tộc & Miền núi lập và phân bổ dự toán kinh phí đầu tư hỗ trợ tại quyết định này trình UBND tỉnh phê duyệt.

- Tổ chức chỉ đạo về chuyên môn, kỹ thuật và kiểm tra việc thực hiện chính sách đối với các huyện, các đơn vị thụ hưởng chính sách này.

- Kiểm tra nghiệm thu đối với kết quả nghiệm thu của các đơn vị.

2. Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm hướng dẫn Ngân hàng Nông nghiệp & PTNT và các Ngân hàng Thương mại đảm bảo đủ nguồn vốn cho các đơn vị có nhu cầu vay vốn phục vụ phát triển chăn nuôi theo các nội dung tại quy định này.

3. Các đơn vị ngành hàng được Chủ tịch UBND huyện chọn làm đối tác cung cấp thức ăn, còn giống, Vac xin và dụng cụ thú y phải cung ứng kịp thời, đúng chủng loại, đảm bảo chất lượng theo quy định. Các huyện, các đơn vị không trả nợ tiền vay thì tỉnh không cho thực hiện chính sách này.

5. Giao cho Sở Tài chính - Vật giá:

- Căn cứ chỉ tiêu kế hoạch Ngân sách đã được phê duyệt cấp ứng kinh phí cho các đơn vị thụ hưởng.

- Chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp & PTNT, Sở Kế hoạch & Đầu tư và Ban Dân tộc & Miền núi:

+ Thẩm định phê duyệt và thông báo giá làm căn cứ xác định mức hỗ trợ cho các đối tượng được thụ hưởng.

+ Thẩm định số lượng và giá trị vật tư mà từng huyện đã vay của các đơn vị cung ứng làm căn cứ cấp kinh phí trợ giá và cấp bù lãi suất tiền vay cho các chủ đầu tư và các đơn vị kịp thời.

+ Thẩm tra Quyết toán kinh phí hàng năm của các đơn vị.