vanban.org

Điều 13. Thực hiện hỗ trợ công tác thú y miền núi. — Quyết định 118/2002/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/05/2004 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/05/2004 Thay thế: 45/2004/QĐ-UB · 12/05/2004
Nghệ An Ban hành 31/12/2002 Hiệu lực 31/12/2002 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 24 năm
Quyết định số 45/2004/QĐ-UB Về việc ban hành chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển Chăn nuôi - Thú y · 45/2004/QĐ-UB
Quyết định số 118/2002/QĐ-UB Về chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển Chăn nuôi - Thú y · 118/2002/QĐ-UB
27/05/200445/2004/QĐ-UBThay thế Đang xem 31/12/2002Bản gốcThay thế
Quyết định số 67/2002/QĐ-UB V/v điều chỉnh, bổ sung Quyết định 27/2001/QĐ-UB ngày 27/ 3/2001 của UBND tỉnh Nghệ An về "Chính sách khuyên khích phát triển chăn nuôi" · 67/2002/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 118/2002/QĐ-UB › Chương II › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Thực hiện hỗ trợ công tác thú y miền núi.

 1. Các tổ chức kinh tế (HTX, Nông, lâm trường, trạm, trại và các đơn vị kinh tế...), hộ gia đình nông dân; hộ gia đình công nhân nông, lâm trường... thuộc địa bàn miền núi chăn nuôi gia súc khi được tiêm vac xin phòng bệnh theo chỉ tiêu đã được phân bổ trong dự toán ngân sách hàng năm được hỗ trợ như sau:

- Đối với miền núi khu vực III và các xã miền núi khu vực II thuộc Chương trình 135: Được cấp không 100% vac xin và được ngân sách hỗ trợ 50% tiền công tiêm phòng. Số tiền ngân sách hỗ trợ về tiền công tiêm phòng sẽ cấp qua Chi cục Thú y. Định mức tiền công tiêm phòng đối với trâu, bò: 2.000đ/con; Lợn: 1.000đ/con.

- Đối với các xã miền núi còn lại được hỗ trợ 50% giá trị tiền vacxin.

2. Các trạm thú y thuộc các huyện miền núi được trang bị dụng cụ thú y tối thiểu cần thiết (Như phích lạnh, Xaranh+kim tiêm, panh cặp...) để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chuyên môn.