vanban.org

Điều 24. Thu hồi đối với các loại Giấy chứng nhận đã cấp — Quyết định 1178/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/12/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/12/2014 Thay thế: 2778/2014/QĐ-UBND · 24/11/2014
Quảng Ninh Ban hành 21/04/2011 Hiệu lực 01/05/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 2778/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định về việc tiếp nhận, giải quyết thủ tục, thời gian các bước thực hiện thủ tục về đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người việt nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức, cá nhân nước ngoài; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 2778/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 1178/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 1178/2011/QĐ-UBND
04/12/20142778/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/05/2011Bản gốcThay thế
Quyết định số 4668/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng cho các tổ chức trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 4668/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1178/2011/QĐ-UBND › Phần 1 › Điều 24
Đọc toàn văn

Điều 24. Thu hồi đối với các loại Giấy chứng nhận đã cấp

1. Không phải ra thông báo thu hồi Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất trong trường hợp có biến động phải cấp đổi Giấy chứng nhận; Văn phòng ĐKQSDĐ có trách nhiệm ghi lý do thu hồi và đóng dấu của Văn phòng ĐKQSDĐ tại trang 1 (trang 2 đối với Giấy chứng nhận đã cấp trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ) bản chính của Giấy chứng nhận trước khi đưa vào hồ sơ lưu trữ.

2. Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp trái pháp luật được thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 25 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP.

3. Trường hợp cả thửa đất bị thu hồi theo quy định Điều 38 Luật Đất đai; có thay đổi ranh giới thửa đất mà phải cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc trường hợp sạt lở tự nhiên đối với cả thửa đất thì Sở Tài nguyên và Môi trường ra thông báo thu hồi Giấy chứng nhận (ra thông báo 3 lần liên tiếp, mỗi lần cách nhau 10 ngày).

4. Trường hợp đã có Quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận hoặc có thông báo thu hồi Giấy chứng nhận của Sở Tài nguyên và Môi trường nhưng không thu hồi lại được Giấy chứng nhận thì sau ba mươi ngày (30) kể từ ngày có quyết định thu hồi Giấy chứng nhận hoặc sau mười (10) ngày kể từ ngày thông báo thu hồi giấy chứng nhận lần 3, Sở Tài nguyên và Môi trường ra quyết định hủy Giấy chứng nhận không thu hồi lại được (đối với Giấy chứng nhận trước đây do Uỷ ban Nhân dân tỉnh ký, UBND tỉnh cũng ủy quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường ra quyết định hủy Giấy chứng nhận không thu hồi lại được). Sau khi có quyết định hủy Giấy chứng nhận (kể cả trường hợp mất Giấy chứng nhận), Văn phòng ĐKQSDĐ thông báo chấm dứt giao dịch đối với Giấy chứng nhận đó và gửi đến Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất tài sản gắn liền với đất, các cơ quan có liên quan, đồng thời cập nhật hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu địa chính.

5. Việc thu hồi giấy chứng nhận đã cấp đối với các trường hợp không thuộc Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này chỉ thực hiện khi có bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân đã có hiệu lực thi hành.

6. Văn phòng ĐKQSDĐ có trách nhiệm lưu trữ Giấy chứng nhận đã thu hồi thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh cấp.