vanban.org

Điều 8. Thẩm quyền thẩm định dự án ứng dụng Công nghệ thông tin — Quyết định 1173/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/10/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/10/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 20/2020/QĐ-UBND · 12/10/2020
Bắc Kạn Ban hành 04/07/2011 Hiệu lực 14/07/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 1173/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về quản lý, đầu tư dự án ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nược trên địa bàn tình Bắc Kạn · 1173/2011/QĐ-UBND
22/10/202020/2020/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 14/07/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1173/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Thẩm quyền thẩm định dự án ứng dụng Công nghệ thông tin

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thẩm định dự án khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi dự án ứng dụng Công nghệ thông tin nhóm A, nhóm B, nhóm C do UBND tỉnh quyết định đầu tư. Đầu mối thẩm định dự án là Sở Kế hoạch và Đầu tư.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo đầu tư các dự án ứng dụng Công nghệ thông tin do UBND huyện quyết định đầu tư theo thẩm quyền được Ủy ban nhân dân tỉnh giao. Đầu mối thẩm định dự án là đơn vị có chức năng quản lý kế hoạch ngân sách trực thuộc.

3. Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thẩm định Báo cáo đầu tư dự án ứng dụng Công nghệ thông tin do UBND xã quyết định đầu tư theo thẩm quyền được Ủy ban nhân dân tỉnh giao. Đầu mối thẩm định dự án là đơn vị có chức năng quản lý kế hoạch ngân sách trực thuộc.

4. Trình tự và thời gian thẩm định dự án ứng dụng Công nghệ thông tin

a) Đơn vị đầu mối thẩm định dự án có trách nhiệm gửi hồ sơ dự án lấy ý kiến thẩm định thiết kế sơ bộ của đơn vị có thẩm quyền thẩm định tại Điều 9 (trừ trường hợp đơn vị đầu mối thẩm định dự án cũng chính là đơn vị thẩm định thiết kế sơ bộ) và lấy ý kiến của các cơ quan liên quan để thẩm định dự án. Đơn vị đầu mối thẩm định dự án không đồng thời làm chủ đầu tư dự án mà đơn vị được giao thẩm định.

Trường hợp cần thiết, đơn vị đầu mối thẩm định dự án có thể thuê các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực, kinh nghiệm để tư vấn thẩm định dự án. Chi phí thuê tư vấn thẩm định được trích từ lệ phí thẩm định dự án.

b) Trong quá trình thẩm định dự án, đơn vị đầu mối thẩm định dự án có quyền yêu cầu Chủ đầu tư giải trình, bổ sung hồ sơ dự án nhằm làm rõ các nội dụng cần thẩm định theo quy định của Quy chế này và của các văn bản pháp luật có liên quan.

c) Đơn vị đầu mối tổng hợp các nội dung thẩm định, các ý kiến thẩm định thiết kế sơ bộ, các ý kiến của các cơ quan liên quan, nhận xét, đánh giá, kiến nghị và trình người có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt dự án.

d) Thời gian thẩm định dự án (kể cả thời gian thẩm định thiết kế sơ bộ) không quá 60 ngày làm việc đối với các dự án nhóm A, 30 ngày làm việc với các dự án B, 20 ngày làm việc với các nhóm C, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp đặc biệt, thời gian thẩm định dự án có thể dài hơn nhưng phải được Người có thẩm quyển quyết định đầu tư cho phép.