Điều 7. Nội dung công việc chuẩn bị đầu tư
1. Nội dung công việc chuẩn bị đầu tư bao gồm:
a) Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu tư và quy mô đầu tư.
b) Xem xét khả năng về nguồn cung ứng thiết bị, nguồn vốn đầu tư và lựa chọn hình thức đầu tư.
c) Tiến hành điều tra, khảo sát phục vụ lập dự án và chọn địa điểm đầu tư.
d) Lập dự án ứng dụng Công nghệ thông tin.
e) Gửi hồ sơ dự án và văn bản trình đến người có thẩm quyền quyết định đầu tư, cơ quan thẩm định dự án.
2. Việc thực hiện công tác khảo sát thực hiện theo quy định tại Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 15 của Nghị định 102.
3. Lập dự án ứng dụng Công nghệ thông tin
a) Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức lập Dự án khả thi ứng dụng Công nghệ thông tin đối với các dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A; Báo cáo nghiên cứu khả thi đối với Dự án nhóm B và đối với các dự án nhóm C có tổng mức đầu tư trên 3 tỷ đồng; Báo cáo đầu tư đối với nhóm C có tổng mức đầu tư dưới 3 tỷ đồng; Đề cương và dự toán chi tiết đối với các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng không yêu cầu phải lập dự án.
Trường hợp cần thiết Chủ đầu tư có thể thuê các tổ chức, cá nhân có đủ năng lực, kinh nghiệm để lập dự án. Chi phí lập dự án được tính vào chi phí tư vấn trong tổng mức đầu tư. Trường hợp dự án được lập đúng hợp đồng nhưng không đáp ứng được mục tiêu đề ra của Chủ đầu tư thì Chủ đầu tư vẫn phải thanh toán phần đã nghiệm thu theo hợp đồng.
b) Nội dung và thủ tục trình duyệt
- Nội dung và thủ tục trình duyệt của Dự án khả thi ứng dụng công nghệ thông tin áp dụng theo quy định tại Điều 17, Điều 18 của Nghị định 102.
- Nội dung và thủ tục trình duyệt của Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án ứng dụng Công nghệ thông tin áp dụng theo quy định tại Điều 19 của Nghị định 102.
- Nội dung và thủ tục trình duyệt của Báo cáo đầu tư dự án ứng dụng Công nghệ thông tin áp dụng theo quy định tại Điều 20 của Nghị định 102.
- Nội dung và thủ tục trình duyệt Đề cương và dự toán chi tiết ứng dụng công nghệ thông tin áp dụng theo quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7 của Thông tư 21/2010/TT-BTTTT.
c) Thiết kế sơ bộ là một phần của dự án ứng dụng Công nghệ thông tin. Mỗi thiết kế sơ bộ phải có người chủ trì thiết kế sơ bộ (trường hợp công tác lập dự án do cá nhân thực hiện thì cá nhân đó đóng vai trò là chủ trì thiết kế sơ bộ).
d) Nội dung của thiết kế sơ bộ áp dụng theo quy định tại Điều 21, Điều 22, Điều 23, Điều 24, Điều 25 của Nghị định 102.
e) Thời gian lập dự án nhóm B tối đa là 05 tháng, nhóm C tối đa là 03 tháng kể từ khi có chủ đầu tư dự án.