Điều 5. Phương pháp tính và Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng
1. Đối với cây trồng hằng năm
Mức bồi thường bằng (=) Năng suất vụ cao nhất của 3 năm liền kề nhân (×) đơn giá bồi thường của từng loại cây được quy định tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này.
Năng suất vụ cao nhất của 3 năm liền kề căn cứ theo số liệu năng suất của Thống kê cấp xã, phường (hoặc Thống kê tỉnh Tây Ninh) nơi có đất bị thu hồi để làm cơ sở đề nghị mức bồi thường chung cho toàn khu vực dự án. Đối với các loại cây trồng Thống kê cấp xã, phường (hoặc Thống kê tỉnh Tây Ninh) không có số liệu về năng suất thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường khảo sát năng suất thực tế tại khu vực thu hồi đất hoặc vùng lân cận, có văn bản đề xuất năng suất cụ thể trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường xem xét quyết định.
Bồi thường cho cây trồng hằng năm (trừ cây ưa bóng, cây dược liệu) trồng xen trong vườn cây lâu năm từ 03 năm tuổi trở xuống với diện tích bồi thường được tính theo diện tích thực tế đang trồng.
Bồi thường cho cây trồng hằng năm là cây ưa bóng, cây dược liệu trồng xen trong vườn cây lâu năm với diện tích bồi thường được tính theo diện tích thực tế đang trồng.
2. Đối với cây lâu năm
Đối với loại cây lâu năm, bao gồm cây cho thu hoạch nhiều lần (cây ăn quả, cây công nghiệp) thì mức bồi thường bằng (=) số lượng cây trồng nhân (×) đơn giá bồi thường của từng loại cây được quy định tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này.
3. Đối với cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác thì bồi thường chi phí di chuyển theo quy định tại mục VI, Phụ lục II kèm theo Quyết định này.
4. Mức bồi thường đối với cây trồng phân tán (không tập trung) thì mức hỗ trợ đền bù gấp 02 lần so với giai đoạn sinh trưởng cùng với bảng giá được áp dụng theo đơn giá bồi thường tại mục I, II, Phụ lục II kèm theo Quyết định này.
5. Mức bồi thường đối với vườn cây lâu năm có trồng xen nhiều loại cây khác thì giá bồi thường được tính như sau:
- Đối với cây trồng chính thì giá bồi thường được tính theo đơn giá quy định tại mục I, II, Phụ lục II kèm theo Quyết định này.
- Đối với cây trồng phụ thì giá bồi thường được tính bằng 70% theo đơn giá bồi thường tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này và số lượng cây trồng phụ được bồi thường theo số lượng thực tế nhưng không quá mật độ của cây trồng đó được tính như sau:
+ Cây trồng phụ thứ 01: Không quá 50% mật độ quy định tại Phụ lục II kèm theo.
+ Cây trồng phụ thứ 02: Không quá 20% mật độ quy định tại Phụ lục II kèm theo.
+ Cây trồng phụ còn lại: Không quá 10% mật độ quy định tại Phụ lục II kèm theo.
6. Đối với cây giống trồng trong vườn ươm: Không thực hiện bồi thường thiệt hại, chỉ bồi thường chi phí di dời theo đơn giá tại mục VI, Phụ lục II kèm theo Quyết định này.
7. Đối với cây trồng trong nhà màng, nhà lưới được bồi thường bằng đơn giá cây trồng được quy định tại Phụ lục I, II kèm theo Quyết định này và cộng thêm chi phí bồi thường đầu tư xây dựng nhà màng, nhà lưới được tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường căn cứ theo hồ sơ chứng từ của người sản xuất để làm cơ sở thẩm định giá và đề xuất mức giá bồi thường. Mức giá bồi thường nhà màng, nhà lưới được tính theo giá trị còn lại của tài sản cố định sau khi trích khấu hao; thời gian trích khấu hao tài sản cố định là 10 năm (từ thời điểm chính thức đưa nhà màng, nhà lưới vào quá trình sản xuất).
Trường hợp người sản xuất không có hồ sơ chứng từ đầu tư xây dựng nhà màng, nhà lưới thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường căn cứ thực tế để định giá trị bồi thường cho nhà màng, nhà lưới trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường xem xét quyết định.
8. Bồi thường đối với cây trồng lâm nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất.
Mức bồi thường cây trồng lâm nghiệp được tính bằng giá trị hiện có của vườn cây theo giá ở địa phương tại thời điểm thu hồi đất.
Mức bồi thường đối với cây trồng lâm nghiệp (cây trồng bằng vốn tự đầu tư của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân) theo đơn giá tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này.
Riêng đối với cây trồng lâm nghiệp trồng trên đất rừng sản xuất, phòng hộ, đặc dụng thuộc sở hữu toàn dân (rừng trồng bằng vốn ngân sách nhà nước, rừng tự nhiên) không thực hiện bồi thường theo đơn giá tại Quy định này. Mức bồi thường theo định giá rừng được cấp thẩm quyền phê duyệt: Tùy vào từng dự án cụ thể khi thực hiện thu hồi, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, chủ dự án phải thực hiện công tác điều tra kiểm kê hiện trạng rừng, định giá rừng và lập báo cáo thuyết minh, bản đồ hiện trạng rừng đối với diện tích rừng thuộc phạm vi dự án trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện theo đúng quy định của Luật Lâm nghiệp, Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp, Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp, Nghị định 42/2026/NĐ-CP ngày 26/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm và Thông tư số 20/2023/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định phương pháp định giá rừng, khung giá rừng.
9. Đối với các loại cây trồng có trong đơn giá tại Phụ lục kèm theo Quyết định này có giá trị kinh tế thực tế cao hơn (do trong đơn giá chưa phân loại giống cây trồng cụ thể) thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường khảo sát giá thực tế tại địa phương, có văn bản đề xuất mức giá bồi thường cụ thể đề nghị Ủy ban nhân dân xã, phường xem xét quyết định.