vanban.org

Điều 2. Biện pháp thực hiện: — Quyết định 115/2001/QĐ-TTg

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/10/2008 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 02/10/2008 Sửa đổi, bổ sung: 133/2004/QĐ-TTg · 20/07/2004
Thủ tướng Chính phủ Ban hành 01/08/2001 Hiệu lực 16/08/2001 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 25 năm
Quyết định số 115/2001/QĐ-TTg Về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành công nghiệp vật liệu xây dựng Việt Nam đến năm 2010. · 115/2001/QĐ-TTg
02/10/2008121/2008/QĐ-TTgThay thế Đang xem 13/08/2004133/2004/QĐ-TTgSửa đổi 16/08/2001Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 115/2001/QĐ-TTg › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Biện pháp thực hiện:

1. Bộ Xây dựng phốihợp với các Bộ có liên quan và các địa phương lập Quy hoạch phát triển cho từngchủng loại vật liệu xây dựng đến năm 2010 theo vùng và lãnh thổ phù hợp với Quyhoạch tổng thể.

Nghiên cứu chính sáchhỗ trợ cho đơn vị tham gia chế tạo thiết bị phụ tùng vật tư nguyên liệu chongành công nghiệp vật liệu xây dựng Việt Nam, trước mắt là ngành công nghiệp ximăng, gạch ốp lát, sứ vệ sinh.

2. Bộ Thương mại phốihợp với các Bộ liên quan, nghiên cứu, đề xuất các biện pháp phi thuế quan đểbảo hộ sản xuất trong nước sau khi Việt Nam thực hiện cam kết với AFTA. Kiểmtra nghiêm ngặt việc nhập khẩu vật liệu amiăng trong sản xuất tấm lợp, tiến tớingừng nhập khẩu vật liệu amiăng cho sản xuất tấm lợp từ năm 2004.

3. Bộ Công nghiệp tiếnhành điều tra, khảo sát, thăm dò đánh giá trữ lượng nguyên liệu sản xuất vậtliệu xây dựng có độ tin cậy cao để phục vụ kịp thời cho việc lập kế hoạch dàihạn và các đề án đầu tư xây dựng hàng năm.

Bộ Công nghiệp chủtrì, phối hợp với Bộ Xây dựng và các Bộ, ngành liên quan lập phương án tổ chứcnghiên cứu, thiết kế, chế tạo thiết bị, phụ tùng và vật tư cung cấp cho ngànhcông nghiệp vật liệu xây dựng.

4. Bộ Giao thông vậntải phối hợp với Bộ Xây dựng lập phương án đầu tư hạ tầng cơ sở cho ngành côngnghiệp vật liệu xây dựng, như : phương tiện vận tải chuyên dùng và không chuyêndùng, phương tiện bốc xếp, hệ thống cảng sông và biển, đường sắt và đường bộcho vận chuyển vật tư, nguyên liệu cho sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.

5. Bộ Giáo dục và Đàotạo phối hợp với Bộ Xây dựng lập chương trình đào tạo công nhân lành nghề, kỹ sưđáp ứng nhu cầu phát triển của ngành công nghiệp vật liệu xây dựng theo 3 hìnhthức: đào tạo mới, đào tạo nâng cao và đào tạo lại.

6. Bộ Kế hoạch và Đầutư phối hợp với các Bộ, ngành liên quan nghiên cứu chính sách hỗ trợ, tìm nguồnvốn đầu tư cho các dự án của ngành công nghiệp vật liệu xây dựng.

7. Bộ Khoa học, Côngnghệ và Môi trường phối hợp Bộ Xây dựng, lập phương án đẩy mạnh hoạt động khoahọc kỹ thuật công nghệ trong lĩnh vực vật liệu xây dựng nhằm: tiếp thu côngnghệ kỹ thuật tiên tiến của thế giới và khu vực, nâng cao năng lực nghiên cứuvà tư vấn trong quản lý, điều hành, giám sát xây dựng, chuyển giao công nghệ vàmở rộng thị trường. Ban hành các quy định về công nghệ, tiêu chuẩn kỹ thuật,môi trường để quản lý phát triển ngành.

Bộ Khoa học, Công nghệvà Môi trường phối hợp với Bộ Y tế và các Bộ, ngành liên quan kiểm tra các cơsở sản xuất tấm lợp, chất lượng sản phẩm tấm lợp có sử dụng vật liệu amiăngtheo tinh thần chỉ cho tiếp tục sản xuất và sản phẩm được lưu thông khi đáp ứngđủ tiêu chuẩn môi trường và y tế.