Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thểngành công nghiệp vật liệu xây dựng Việt Nam đến năm 2010, với những nội dungchủ yếu sau đây:
1. Mục tiêu:
Phát triển sản xuấtvật liệu xây dựng nhằm đáp ứng đủ nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
2. Quan điểm quy hoạchtổng thể phát triển ngành công nghiệp vật liệu xây dựng Việt Nam đến năm 2010:
Về công nghệ: Cần kết hợp và nhanh chóngtiếp thu công nghệ, thiết bị tiên tiến của thế giới với công nghệ, thiết bị sảnxuất trong nước để sớm có được nền công nghệ hiện đại, tự động hóa ở mức ngàycàng cao, bảo đảm các tiêu chuẩn môi trường Việt Nam và quốc tế; sản phẩm đạttiêu chuẩn quốc tế có khả năng cạnh tranh trên thị trường khu vực và thế giới.
Về quy mô và côngsuất: lựa chọnquy mô sản xuất phù hợp, kết hợp giữa quy mô lớn, vừa và nhỏ, trong đó phát huytối đa năng lực của các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng hiện có, đồng bộ hóađể tận dụng những thế mạnh tại chỗ về nguyên vật liệu, thị trường, nhân lực,nhất là đối với các tỉnh miền núi, Tây Nguyên.
Về huy động nguồnvốn đầu tư: đadạng hóa về hình thức đầu tư và các thành phần kinh tế tham gia đầu tư nhằm huyđộng vốn đầu tư trong nước và ngoài nước.
Về quản lý đầu tư : quản lý và thực hiện đầu tưphát triển công nghiệp vật liệu xây dựng theo quy hoạch, phương thức và hìnhthức đầu tư phù hợp với đặc điểm địa phương, lĩnh vực kinh tế và loại hình dựán.
Kết hợp hài hoà,đồng bộ giữa sản xuất và tiêu thụ với các ngành kinh tế khác, như: giao thông vận tải, cung ứngvật tư kỹ thuật, xây dựng hạ tầng, để hỗ trợ cho nhu cầu phát triển ngành côngnghiệp vật liệu xây dựng trong nước. Đồng thời khai thác tối đa năng lựccủa các ngành liên quan như: cơ khí; luyện kim; tin học; tự động hóa để nghiêncứu thiết kế, chế tạo thiết bị công nghệ và phụ tùng cho ngành công nghiệp vậtliệu xây dựng thay thế nhập khẩu.
Phát triển sản xuấtvật liệu xây dựng phải đảm bảo hiệu quả kinh tế, sử dụng hợp lý tài nguyêntrong nước, bảo vệ môi trường sinh thái, di tích lịch sử văn hóa, cảnh quan vàan ninh, quốc phòng.
3. Định hướng các chỉtiêu quy hoạch (Phụ lục I, II, III):
Ngành công nghiệpvật liệu xây dựng cần tiếp tục đầu tư phát triển một số loại vật liệu cơ bản như : xi măng, vật liệu xây, vậtliệu lợp, vật liệu ốp lát, đá xây dựng, sứ vệ sinh, thuỷ tinh xây dựng, cát xâydựng, vật liệu chịu lửa, vôi, sơn, đồng thời chú trọng nghiên cứu phát triểncác loại vật liệu mới phục vụ công nghiệp xây dựng và nhu cầu xã hội. Định hướngmột số loại vật liệu cụ thể như sau:
a) Xi măng:
Tiếp tục thực hiệntheo Quyết định số 970/1997/QĐ-TTg ngày 14 tháng 11 năm 1997 của Thủ tướngChính phủ về phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp xi măng đến năm 2010.Trong quá trình thực hiện một số chỉ tiêu tổng hợp của ngành, Thủ tướng Chínhphủ sẽ có những quyết định cụ thể để điều chỉnh cho phù hợp với tình hình.
Từ năm 2003, các dự ánđầu tư xi măng liên doanh với nước ngoài phải thực hiện xuất khẩu xi măng đúngtỷ lệ đã cam kết trong hợp đồng liên doanh và quy định trong giấy phép đầu tư.Từ năm 2004, chỉ tiêu xuất khẩu xi măng (không kể các dự án liên doanh với nướcngoài) phải đạt từ 1 triệu tấn/năm trở lên.
b) Vật liệu xây:
Tổ chức lại sản xuấtkinh doanh vật liệu xây thủ công ở các địa phương, nhằm giảm tối đa sử dụng đấtcanh tác và xây dựng các lò gạch thủ công không theo quy hoạch gây ô nhiễm môitrường tại các vùng ven đô thị, thành phố, thị xã, thị trấn. Từng bước pháttriển sản phẩm gạch không nung ở những vùng không có nguyên liệu nung, tiến tớixoá bỏ việc sản xuất gạch đất sét nung bằng lò thủ công ở ven các đô thị trướcnăm 2005, ở các vùng khác trước năm 2010.
Tiếp tục hoàn thiệncông nghệ và ổn định sản xuất cho các cơ sở gạch tuy nen hiện có.
Đầu tư xây dựng thêmmột số dây chuyền gạch tuy nen quy mô nhỏ với công suất 7 hoặc 10 triệuviên/năm bằng thiết bị chế tạo trong nước.
c) Vật liệu lợp:
Phát triển và ổn định sản xuất các chủng loại vật liệu phù hợp điều kiện tự nhiên, tập quán của từng vùng. Khuyến khích đầu tư phát triển ngói không nung tại những vùng không có đất sét tốt như vùng núi phía Bắc, Tây Nguyên và Nam Trung Bộ.
Ngành công nghiệp vật liệu xây dựng cần có kế hoạch nghiên cứu, sản xuất và sử dụng đa dạng hoá các sản phẩm tấm lợp từ các loại cốt liệu sợi.
Nghiêm cấm việc sử dụng amiăng amphibole (amiăng nâu và xanh) trong sản xuất tấm lợp.
Các cơ sở sản xuất tấm lợp sử dụng amiăng phải bảo đảm nghiêm ngặt các yêu cầu về tiêu chuẩn môi trường và y tế; không đầu tư mới, không mở rộng các cơ sở sản xuất tấm lợp có sử dụng cốt sợi amiăng cryzotyl.
d) Gạch ốp lát :
Phát triển đa dạng cácchủng loại gạch lát trong đó chú trọng các loại có kích thước lớn, các loạigạch ốp phù hợp với khí hậu Việt Nam và các loại sản phẩm có khả năng xuấtkhẩu. Chỉ tiêu xuất khẩu từ năm 2005 tối thiểu đạt 20% sản lượng sản xuất/năm.
Đầu tư đổi mới côngnghệ để nâng cao trình độ cơ giới, tự động hóa trong các dây chuyền sản xuấthiện có.
Nghiên cứu sản xuấtnguyên liệu men và màu cho gạch ốp lát và sứ vệ sinh thay thế nhập khẩu. Pháttriển công nghiệp khai thác, chế biến nguyên liệu cho sản xuất gạch ốp lát vàsứ vệ sinh.
đ) Sứ vệ sinh:
Đồng bộ hóa về sản lượngvà chất lượng phụ kiện với sản phẩm sứ vệ sinh, đáp ứng nhu cầu trong nước vàxuất khẩu. Chỉ tiêu xuất khẩu từ năm 2005 tối thiểu đạt 20% sản lượng sảnxuất/năm.
Đầu tư thêm cơ sở sảnxuất sứ vệ sinh có chất lượng cao đáp ứng nhu cầu trong nước và tăng khả năngxuất khẩu.
e) Thủy tinh xâydựng:
Triển khai đầu tư cáccơ sở sản xuất kính có chất lượng cao đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất klhẩu.
Chỉ tiêu xuất khẩu từnăm 2005, tối thiểu đạt 30% sản lượng sản xuất/năm kể cả các dự án đầu tư liêndoanh với nước ngoài.
Triển khai nghiên cứuvà sản xuất các sản phẩm thủy tinh xây dựng khác : bông sợi khoáng, bông sợithủy tinh, vật liệu compozit.
g) Vật liệu chịulửa:
Đầu tư chiều sâu mộtsố cơ sở sản xuất hiện có để nâng công suất, chất lượng sản phẩm và thay thếhàng nhập khẩu.
Đầu tư thêm một số dâychuyền sản xuất để có được tổng công suất 115.500 tấn/năm gạch chịu lửa cácloại vào năm 2010.
h) Đá xây dựng:
Tiếp tục mở rộng vàxây dựng mới các cơ sở khai thác đá xây dựng đáp ứng yêu cầu xây dựng trong nước,đặc biệt phải đảm bảo nhu cầu đá cho khu vực đồng bằng sông Cửu Long. Các cơ sởsản xuất đá xây dựng phải đảm bảo tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môitrường, cảnh quan du lịch, di tích lịch sử, văn hóa, từng bước hiện đại hóacông nghiệp sản xuất đá xây dựng.
i) Cát xây dựng:
Tổ chức sắp xếp lạicác cơ sở khai thác cát trong và ngoài quốc doanh trên cơ sở phân vùng khaithác hợp lý để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, các công trình thủy lợi, dòngchảy của các sông.
Tổ chức các khu chứacát tập trung và có kế hoạch cung ứng cát hoặc vật liệu thay thế cát ở nhữngvùng Tây Nguyên, Tây Bắc và Đông Bắc.
k) Các chủng loạivật liệu xây dựng khác:
Ngành công nghiệpvật liệu xây dựng cần nghiên cứu đầu tư những loại vật liệu xây dựng mới, như : các loại ván nhân tạo; vậtliệu compozit; vật liệu thủy tinh; các loại sơn chống thấm và mốc; các loại sảnphẩm vật liệu xây dựng sử dụng những cốt liệu nhẹ, không ngấm nước, chịu mặn,tuổi thọ cao; sản xuất xi măng mác PC50, PC60; phụ gia cho bê tông; vật liệu đểxử lý nền đất yếu như : bấc thấm, vải địa kỹ thuật, lưới địa kỹ thuật, phụ giacố kết đất và các loại vật liệu đặc chủng khác.
(Danh mục phát triểncác chủng loại vật liệu xây dựng, giá trị tổng sản lượng, nhu cầu nguyên nhiênliệu, lao động và vốn đầu tư của ngành công nghiệp vật liệu xây dựng ghi trongPhụ lục I, II, III kèm theo).