vanban.org

Điều 5. Lựa chọn tổ chức bán đấu giá: — Quyết định 1146/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/09/2015 Thay thế: 15/2015/QĐ-UBND · 09/09/2015
Bắc Kạn Ban hành 27/07/2012 Hiệu lực 27/07/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 15/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 15/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 1146/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 1146/2012/QĐ-UBND
27/07/2012Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1146/2012/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Lựa chọn tổ chức bán đấu giá:

1. Đối với tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu:

a. Đối với tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh do người có thẩm quyền của cơ quan Trung ương ra quyết định tịch thu hoặc do người có thẩm quyền cơ quan cấp tỉnh ra quyết định tịch thu thì chuyển giao cho Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản để tổ chức bán đấu giá.

b. Trường hợp tang vật, phương tiện vi phạm hành chính do người có thẩm quyền của cơ quan cấp huyện trở xuống ra quyết định tịch thu thì chuyển giao cho Hội đồng bán đấu giá tài sản cấp huyện tổ chức bán đấu giá. Hội đồng bán đấu giá tài sản cấp huyện phải ký hợp đồng với tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp để tổ chức này cử đấu giá viên điều hành cuộc đấu giá.

2. Đối với tài sản để thi hành án, kê biên để đảm bảo thi hành án:

a. Đối với các loại tài sản bị tịch thu, sung công quỹ để thi hành các Bản án, Quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật thì cơ quan Thi hành án dân sự chuyển giao cho cơ quan Tài chính cùng cấp. Cơ quan Tài chính ký hợp đồng bán đấu giá với tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp để tổ chức bán đấu giá tài sản.

b. Tài sản kê biên bảo đảm thi hành án để bán đấu giá là bất động sản có giá trị từ trên mười triệu đồng trở lên và bất động sản đưa ra bán đấu giá thì chấp hành viên ký hợp đồng với tổ chức bán đấu giá.

3. Đối với tài sản nhà nước được cơ quan có thẩm quyền quyết định xử lý bằng hình thức bán đấu giá được chuyển cho tổ chức bán đấu giá tài sản theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;

4. Tài sản là vật chứng trong quá trình tố tụng thì hợp đồng bán đấu giá tài sản được ký kết giữa thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản với tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp.

5. Tài sản thuộc sở hữu của cá nhân, tổ chức thì hợp đồng bán đấu giá tài sản được ký kết giữa cá nhân, tổ chức có tài sản hoặc người được cá nhân, tổ chức có tài sản uỷ quyền với tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp.