vanban.org

Điều 10. Đăng ký tham gia đấu giá tài sản: — Quyết định 1146/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/09/2015 Thay thế: 15/2015/QĐ-UBND · 09/09/2015
Bắc Kạn Ban hành 27/07/2012 Hiệu lực 27/07/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 15/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 15/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 1146/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 1146/2012/QĐ-UBND
27/07/2012Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1146/2012/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Đăng ký tham gia đấu giá tài sản:

1. Người không được tham gia đấu giá tài sản:

a. Người không có năng lực hành vi dân sự, người bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc người tại thời điểm đấu giá không nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;

b. Người làm việc trong tổ chức bán đấu giá tài sản, nơi thực hiện việc bán đấu giá tài sản đó, cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột của người đó; người trực tiếp giám định, định giá tài sản, cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột của người đó;

c. Người được chủ sở hữu ủy quyền bán tài sản; người ra quyết định tịch thu tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; người có thẩm quyền quyết định bán tài sản nhà nước; người ký hợp đồng thuê tổ chức bán đấu giá tài sản để bán đấu giá tài sản nhà nước; cá nhân, tổ chức có quyền bán tài sản của người khác theo quy định của pháp luật;

d. Người không có quyền mua tài sản bán đấu giá theo quy định của pháp luật;

2. Người tham gia đấu giá tài sản có thể uỷ quyền cho người khác tham gia đấu giá theo quy định của pháp luật.

3. Người tham gia đấu giá tài sản khi nộp đơn đăng ký tham gia đấu giá phải nộp phí tham gia đấu giá và tiền đặt trước theo quy định. Khoản tiền phí tham gia đấu giá không được hoàn lại theo quy định hiện hành trừ trường hợp cuộc bán đấu giá không tổ chức. Mức tiền đặt trước do tổ chức bán đấu giá tài sản và người có tài sản bán đấu giá thoả thuận quy định, nhưng tối thiểu là 1% và tối đa không quá 15% giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá.

a. Trường hợp người đã nộp tiền đặt trước mua được tài sản bán đấu giá thì khoản tiền đặt trước được trừ vào giá mua tài sản;

b. Người nộp tiền đặt trước được lấy lại khoản tiền đặt trước trong các trường hợp sau:

- Người đăng ký tham gia đấu giá nhưng không tham gia cuộc đấu giá mà thuộc trường hợp bất khả kháng;

- Người không trúng đấu giá được trả lại khoản tiền đặt trước ngay sau khi cuộc đấu giá kết thúc;

- Người đã đăng ký tham gia đấu giá nhưng rút lại đơn đăng ký tham gia đấu giá trong thời hạn nhận đơn đăng ký đã quy định.

c. Người đã nộp tiền đặt trước không lấy lại khoản tiền đặt trước trong các trường hợp sau:

- Người đã đăng ký tham gia đấu giá nhưng không tham gia cuộc bán đấu giá mà không thuộc trường hợp bất khả kháng thì khoản tiền đặt trước đó thuộc về tổ chức bán đấu giá tài sản;

- Người bị truất quyền tham gia đấu giá tại cuộc đấu giá hoặc người trả giá từ vòng 2 trở đi trả giá thấp hơn giá của vòng đó do đấu giá viên điều hành quy định thì khoản tiền đặt trước đó thuộc về tổ chức bán đấu giá;

- Tại cuộc bán đấu giá tài sản, người đã trả giá cao nhất mà đã rút lại giá đã trả thì khoản tiền đặt trước của người đó thuộc về tổ chức bán đấu giá tài sản;

- Tại cuộc bán đấu giá, khi đấu giá viên điều hành cuộc bán đấu giá tài sản đã công bố người mua được tài sản bán đấu giá mà người này từ chối mua tài sản thì khoản tiền đặt trước của người từ chối mua thuộc về người có tài sản bán đấu giá. Đối với tài sản là tang vật phương tiện vi phạm hành chính thì khoản tiền đặt trước của người từ chối mua tài sản thuộc về cơ quan có thẩm quyền tịch thu tang vật phương tiện vi phạm hành chính. Đối với tài sản thi hành án dân sự thì khoản tiền đặt trước của người từ chối mua tài sản thuộc về cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thi hành án.