Điều 7.
Tiêu chuẩn đất xây dựng:
- Đất nhà ở (Tính cả khu ở cũ) :23,83 m2/người
- Công trình thương nghiệp, hành chính, y tế : 1,35 m2/người
- Nhà trẻ, mẫu giáo : 1,22 m2/người
- Trường tiểu học, TH cơ sở : 2,20 m2/người
- Cây xanh thể dục thể thao : 4,00 m2/người
- Đường xá : 7,53 m2/người
- Bãi đỗ xe : 0,62 m2/người
- Tầng cao trung bình toàn khu : 6,65 tầng
- Mật độ xây dựng trung bình đất ở : 28%
- Hệ số sử dụng đất : 1,79
BẢNG TỔNG HỢP SỬ DỤNG ĐẤT
| KÝ HIỆU | CHỨC NĂNG | DIỆN TÍCH HA | MẬT ĐỘ % | TẦNG CAO TB | HỆ SỐ SỬ DỤNG ĐẤT | SỐ DÂN DỰ KIẾN |
| NO1A | Biệt thự song lập | 1,03 | 24 | 3 | 0,73 | 146 |
| NO-1B | Nhà ở có vườn | 0,32 | 48 | 3 | 1,46 | 105 |
| NO-2A | Nhà ở cao tầng | 0,35 | 26 | 11 | 2,88 | 324 |
| NO-2B | Nhà ở có vườn | 0,64 | 45 | 3 | 1,35 | 100 |
| NO-3A | Nhà ở cao tầng | 0,98 | 21 | 13 | 2,78 | 585 |
| NO-3B | Nhà ở có vườn | 0,64 | 37 | 3 | 1,1 | 156 |
| NO-4 | Nhà ở cao tầng+dịch vụ | 0,98 | 28 | 7 | 1,96 | 437 |
| NO-5 | Nhà ở biệt thự | 0,49 | 25 | 3 | 0,76 | 81 |
| NO-6 | Biệt thự + nhà có vườn | 2,01 | 17 | 3 | 0,55 | 268 |
| NO-7 | Nhà ở cao tầng+dịch vụ | 1,0 | 30 | 9,1 | 2,75 | 672 |
| NO-8A | Nhà ở cao tầng | 0,82 | 25 | 11 | 2,75 | 648 |
| NO-8B | Nhà ở biệt thự | 0,43 | 17 | 3 | 0,57 | 40 |
| NO-9 | Nhà ở biệt thự | 1,26 | 25 | 3 | 0,76 | 162 |
| NO-10A | Nhà ở cao tầng | 0,46 | 20 | 11 | 2,18 | 324 |
| NO-10B | Nhà ở biệt thự | 0,41 | 42 | 3 | 1,25 | 98 |
| NO-11A | Nhà ở cao tầng | 0,46 | 20 | 11 | 2,19 | 324 |
| NO-11B | Nhà ở biệt thự | 0,29 | 41 | 3 | 1,24 | 98 |
| NO-12 | Nhà ở cao tầng | 1,80 | 21 | 13 | 2,73 | 1600 |
| NO-13 | Nhà ở cũ chỉnh trang | 2,93 | 42 | 3 | 1,27 | 860 |
| NO-14 | Nhà ở cũ chỉnh trang | 0,46 | 80 | 3 | 2,35 | 170 |
| NO-15 | Nhà ở cao tầng | 1,25 | 21 | 15 | 3,17 | 907 |
| NO-16 | Nhà ở cao tầng+dịch vụ | 1,46 | 24 | 9 | 2,59 | 1150 |
| NO-17 | Nhà ở cao tầng+dịch vụ | 1,04 | 35 | 13,3 | 4,46 | 1102 |
| NO-18 | Nhà ở Học viện chính trị quốc gia HCM | 2,71 | 40 | 5 | 1,54 | 730 |
| NT-1 | Nhà trẻ, mẫu giáo | 0,27 | 35 | 2 | 0,7 | 150 |
| NT-2 | Nhà trẻ, mẫu giáo | 0,58 | 17 | 2 | 0,34 | 200 |
| NT-3 | Nhà trẻ, mẫu giáo | 0,37 | 22 | 2 | 0,43 | 140 |
| TH-1 | Trường tiểu học | 0,75 | 25 | 2,5 | 0,62 | 600 |
| TH-2 | Trường tiểu học | 0,69 | 27 | 2,5 | 0,68 | 600 |
| TH-3 | Trường trung học cơ sở | 0,76 | 28 | 3,5 | 0,92 | 1200 |
| CC-1 | Cửa hàng, chợ | 0,79 | 27 | 2 | 0,55 | |
| CC-2 | Dịch vụ công cộng | 0,52 | 39 | 7 | 1,03 | |
| CC-3 | Bệnh viện tâm thần | 3,1 | 24 | 1,8 | 0,43 | |
| CQ-1 | Cơ quan TW, ĐP | 2,88 | 40 | 5 | 1,8 | |
| CX-1 | Công viên nghỉ ngơi | 1,85 | 3 | 0,04 | 1,4 | |
| CX-2 | Cây xanh, TDTT | 0,99 | 3 | 0,03 | 1 | |
| CX-3 | Cây xanh, TDTT | 1,16 | 2 | 0,02 | 1 | |
| Tổng cộng | 38,93 |
+ Khu vực chỉnh trang cải tạo : khu nhà ở Sài Đồng, khu bệnh viện tâm thần, khu Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, khu cơ quan văn phòng dọc quốc lộ 5 được hướng dẫn cải tạo, chỉnh trang theo từng dự án riêng nhằm đạt hiệu quả không gian và tạo bộ mặt kiến trúc phù hợp với khu vực, nhà ở dân cư cũ tầng cao trung bình 3 tầng, nhà ở Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh có tầng cao trung bình 7 tầng, bệnh viện tầng cao trung bình 2 tầng và khu cơ quan tầng cao trung bình 5 tầng.
+ Khu vực xây dựng mới: Các khối nhà cao tầng được bố trí dọc theo các trục đường lớn, tạo bộ mặt kiến trúc. Công trình có chiều cao lớn hơn được bố trí tạo điểm nhấn kiến trúc trên các trục đường, nút giao thông chính. Các loại nhà biệt thự, nhà có vườn được bố trí lùi vào phía trong ô đất nơi có không gian yên tĩnh hơn. Toàn bộ hình khối, không gian, kiến trúc công trình của khu đô thị mới được bố cục hài hoà.