vanban.org

Điều 7. — Quyết định 114/2001/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Hà Nội Ban hành 13/11/2001 Hiệu lực 28/11/2001 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 114/2001/QĐ-UB › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7.

Tiêu chuẩn đất xây dựng:

- Đất nhà ở (Tính cả khu ở cũ)                                :23,83 m2/người

- Công trình thương nghiệp, hành chính, y tế          :  1,35 m2/người

- Nhà trẻ, mẫu giáo                                                  :  1,22 m2/người

- Trường tiểu học, TH cơ sở                                    :  2,20 m2/người

- Cây xanh thể dục thể thao                                          :  4,00 m2/người

- Đường xá                                                                   :  7,53 m2/người

- Bãi đỗ xe                                                                   :  0,62 m2/người 

- Tầng cao trung bình toàn khu                      : 6,65 tầng

- Mật độ xây dựng trung bình đất ở               : 28%

- Hệ số sử dụng đất                            : 1,79

BẢNG TỔNG HỢP SỬ DỤNG ĐẤT

KÝ HIỆU CHỨC NĂNG DIỆN TÍCH HA MẬT ĐỘ % TẦNG CAO TB HỆ SỐ SỬ DỤNG ĐẤT SỐ DÂN DỰ KIẾN
NO1A Biệt thự song lập 1,03 24 3 0,73 146
NO-1B Nhà ở có vườn 0,32 48 3 1,46 105
NO-2A Nhà ở cao tầng 0,35 26 11 2,88 324
NO-2B Nhà ở có vườn 0,64 45 3 1,35 100
NO-3A Nhà ở cao tầng 0,98 21 13 2,78 585
NO-3B Nhà ở có vườn 0,64 37 3 1,1 156
NO-4 Nhà ở cao tầng+dịch vụ 0,98 28 7 1,96 437
NO-5 Nhà ở biệt thự 0,49 25 3 0,76 81
NO-6 Biệt thự + nhà có vườn 2,01 17 3 0,55 268
NO-7 Nhà ở cao tầng+dịch vụ 1,0 30 9,1 2,75 672
NO-8A Nhà ở cao tầng 0,82 25 11 2,75 648
NO-8B Nhà ở biệt thự 0,43 17 3 0,57 40
NO-9 Nhà ở biệt thự 1,26 25 3 0,76 162
NO-10A Nhà ở cao tầng 0,46 20 11 2,18 324
NO-10B Nhà ở biệt thự 0,41 42 3 1,25 98
NO-11A Nhà ở cao tầng 0,46 20 11 2,19 324
NO-11B Nhà ở biệt thự 0,29 41 3 1,24 98
NO-12 Nhà ở cao tầng 1,80 21 13 2,73 1600
NO-13 Nhà ở cũ chỉnh trang 2,93 42 3 1,27 860
NO-14 Nhà ở cũ chỉnh trang 0,46 80 3 2,35 170
NO-15 Nhà ở cao tầng 1,25 21 15 3,17 907
NO-16 Nhà ở cao tầng+dịch vụ 1,46 24 9 2,59 1150
NO-17 Nhà ở cao tầng+dịch vụ 1,04 35 13,3 4,46 1102
NO-18 Nhà ở Học viện chính trị quốc gia HCM 2,71 40 5 1,54 730
NT-1 Nhà trẻ, mẫu giáo 0,27 35 2 0,7 150
NT-2 Nhà trẻ, mẫu giáo 0,58 17 2 0,34 200
NT-3 Nhà trẻ, mẫu giáo 0,37 22 2 0,43 140
TH-1 Trường tiểu học 0,75 25 2,5 0,62 600
TH-2 Trường tiểu học 0,69 27 2,5 0,68 600
TH-3 Trường trung học cơ sở 0,76 28 3,5 0,92 1200
CC-1 Cửa hàng, chợ 0,79 27 2 0,55  
CC-2 Dịch vụ công cộng 0,52 39 7 1,03  
CC-3 Bệnh viện tâm thần 3,1 24 1,8 0,43  
CQ-1 Cơ quan TW, ĐP 2,88 40 5 1,8  
CX-1 Công viên nghỉ ngơi 1,85 3 0,04 1,4  
CX-2 Cây xanh, TDTT 0,99 3 0,03 1  
CX-3 Cây xanh, TDTT 1,16 2 0,02 1  
  Tổng cộng 38,93        

+ Khu vực chỉnh trang cải tạo : khu nhà ở Sài Đồng, khu bệnh viện tâm thần, khu Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, khu cơ quan văn phòng dọc quốc lộ 5 được hướng dẫn cải tạo, chỉnh trang theo từng dự án riêng nhằm đạt hiệu quả không gian và tạo bộ mặt kiến trúc phù hợp với khu vực, nhà ở dân cư cũ tầng cao trung bình 3 tầng, nhà ở Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh có tầng cao trung bình 7 tầng, bệnh viện tầng cao trung bình 2 tầng và khu cơ quan tầng cao trung bình 5 tầng.

+ Khu vực xây dựng mới: Các khối nhà cao tầng được bố trí dọc theo các trục đường lớn, tạo bộ mặt kiến trúc. Công trình có chiều cao lớn hơn được bố trí tạo điểm nhấn kiến trúc trên các trục đường, nút giao thông chính. Các loại nhà biệt thự, nhà có vườn được bố trí lùi vào phía trong ô đất nơi có không gian yên tĩnh hơn. Toàn bộ hình khối, không gian, kiến trúc công trình của khu đô thị mới được bố cục hài hoà.