Điều 4.- Đối với hàng xuất khẩu trung ương mà địa phương đã giao nộp vượt mức kế hoạch, hoặc tuy trung ương không giao chỉ tiêu, hay có giao chỉ tiêu nhưng không cung cấp nguyên liệu tương ứng, song địa phương vẫn giao nộp được cho trung ương thì số hàng ấy coi như là của địa phương ủy thác cho các tổ chức trung ương xuất khẩu và địa phương được sử dụng từ 70 đến 90% ngoại tệ thu được (theo giá trị FOB) của số hàng đó. — Quyết định 113-HĐBT
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/06/1985
Thay thế: 177-HĐBT · 15/06/1985
Dòng đời phiên bản
2 đời quyết định · 2 phiên bản · 44 năm
25/07/1982Bản gốcBan hành mới Đang xem
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 113-HĐBT › Điều 4
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1
Điều 2. - Hàng xuất khẩu được phân định như sau:
Điều 3. - Các cơ quan Nhà nước ở trung ương và địa phương phải nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của Nhà nước về quản lý thị trường và giá cả trong công tác thu mua hàng xuất khẩu.
Điều 4
Điều 5. - Các tổ chức xuất nhập khẩu trung ương trực tiếp xuất khẩu các mặt hàng do trung ương thống nhất quản lý.
Điều 6
Điều 7
Điều 8. - Bộ Ngoại thương và Bộ Tài chính có trách nhiệm quy định mức trợ cấp xuất khẩu đối với từng nhóm hàng hoặc từng mặt hàng chủ yếu.
Điều 9
Điều 10
Điều 11. - Cấm các hình thức buôn bán trái phép với nước ngoài.
Điều 12
Điều 13. - Bãi bỏ các quy định trước đây trái với Quyết định này.
Điều 14. - Bộ trưởng Bộ Ngoại thương, Bộ trưởng Bộ Tài chính, chủ nhiệm ủy ban Kế hoạch Nhà nước, tổng giám đốc Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Quyết định này.
Điều 15
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy