vanban.org

Điều 15.- Bộ trưởng các Bộ, chủ nhiệm ủy ban Nhà nước, thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, Chủ tịch Ủ y ban nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thi hành Quyết định này. — Quyết định 113-HĐBT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/06/1985 Thay thế: 177-HĐBT · 15/06/1985
Hội đồng Bộ trưởng Ban hành 10/07/1982 Hiệu lực 25/07/1982 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 44 năm
Quyết định số 177-HĐBT Về chính sách, biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu và tăng cường quản lý xuất nhập khẩu 1985 · 177-HĐBT
Quyết định số 113-HĐBT Về một số biện pháp phát triển hàng xuất khẩu và tăng cường công tác quản lý xuất nhập khẩu 1982 · 113-HĐBT
25/07/1982Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 113-HĐBT › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15.- Bộ trưởng các Bộ, chủ nhiệm ủy ban Nhà nước, thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, Chủ tịch Ủ y ban nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Tố Hữu

(Đã ký)

DANH MỤC

CÁC MẶT HÀNG DO TRUNG ƯƠNG THỐNG NHẤT QUẢN LÝ
VÀ TẬP TRUNG XUẤT KHẨU

(Ban hành kèm theo Quyết định số 113/HĐBT ngày 10/7/1982)

I. HÀNG NÔNG SẢN VÀ SẢN PHẨM CHẾ BIẾN TỪ NÔNG SẢN:

1. Gạo

2. Đậu tương hạt và dầu đậu tương

3. Thuốc lá điếu và lá thuốc lá

4. Rượu, bia

5. Đường các loại

6. Lạc và dầu lạc

7. Đay và sản phẩm làm từ đay

8. Cao-su và sản phẩm làm từ cao-su

9. Cà-phê

10. Chè

11. Quả hộp và quả ướp đông lạnh

12. Thịt các loại

13. Sơn ta

II. HÀNG HẢI SẢN:

14. Tôm và mực tươi và đông lạnh, tôm khô.

III. HÀNG LÂM SẢN:

15. Gỗ cây và gỗ xẻ

16. Quế và tinh dầu quế

17. Hoa hồi và dầu hồi

IV. HÀNG CÔNG NGHIỆP

18. Than đá

19. Thiếc

20. Apatít

21. Xi-măng

22. Crômít

23. Sợi, vải

24. Các sản phẩm khác do Trung ương đặt gia công

V. HÀNG VĂN HOÁ PHẨM:

25. Tác phẩm nghệ thuật về hội hoạ, điêu khắc, đồ cổ.