vanban.org

Điều 5. Mức hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại — Quyết định 1129/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/01/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/01/2020 Thay thế: 53/2019/QĐ-UBND · 31/12/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 33/2019/QĐ-UBND · 16/09/2019
Hải Phòng Ban hành 12/05/2017 Hiệu lực 23/05/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 53/2019/QĐ-UBND Quy định chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 53/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 1129/2017/QĐ-UBND Quy định chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 1129/2017/QĐ-UBND
15/01/202053/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 23/05/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1129/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Mức hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại

1. Đối tượng và mức hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 5 Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ.

2. Ngoài những đối tượng và mức hỗ trợ quy định tại Khoản 1 và 2 Điều 5 Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ, các Sở, ngành, địa phương, cơ sở đào tạo tùy điều kiện và khả năng, có thể huy động thêm các nguồn kinh phí hợp pháp khác để hỗ trợ thêm tiền ăn, tiền đi lại cho người học trong thời gian đào tạo.

Việc quản lý và sử dụng kinh phí huy động thêm được thực hiện theo quy định của pháp luật.