vanban.org

Điều 25. — Quyết định 1122/2001/QĐ-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/04/2010 Thay thế: 06/2010/TT-NHNN · 26/02/2010
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 04/09/2001 Hiệu lực 19/09/2001 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1122/2001/QĐ-NHNN › Phần IV › Mục II › Điều 25
Đọc toàn văn

Điều 25.

1. Ngân hàng thương mại cổ phần phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi thay đổi mức vốn điều lệ.

2. Hồ sơ đề nghị chấp thuận thay đổi mức vốn điều lệ, gồm:

a) Tờ trình của Chủ tịch Hội đồng quản trị ( nêu rõ lý do, sự cần thiết);

b) Biên bản Đại hội đồng cổ đông về việc thay đổi mức vốn điều lệ;

c) Phương án thay đổi mức vốn điều lệ đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua;

d) Danh sách và tỷ lệ vốn cổ phần của các cổ đông lớn trước và sau khi thay đổi (ghi đủ các thông tin theo qui định tại điểm d Điều 11 Quy định này).

e) Đơn xin mua cổ phần của các cổ đông lớn theo qui định tại Điểm c khoản 1 Điều 15 của Qui định này.

f) Các văn bản khác có liên quan theo qui định của pháp luật.

3. Ngân hàng thương mại cổ phần phải lập hồ sơ theo qui định tại Khoản 2 Điều này (2 bộ chính) gửi Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố nơi ngân hàng đặt Trụ sở chính. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước kiểm tra và có văn bản chấp thuận cho đơn vị thay đổi mức vốn điều lệ. Trường hợp xét thấy hồ sơ không đảm bảo qui định, việc thay đổi không cần thiết và không phù hợp các qui định của pháp luật thì Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu bổ sung hoặc nêu rõ lý do không chấp thuận gửi Ngân hàng thương mại cổ phần biết và thực hiện.

4. Văn bản chấp thuận thay đổi mức vốn điều lệ có giá trị trong năm tài chính.

5. Sau khi đã thay đổi mức vốn điều lệ theo văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng thương mại cổ phần phải đăng ký với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về mức vốn điều lệ mới và gửi văn bản này (bản sao có xác nhận của cơ quan Công chứng Nhà nước) cho Ngân hàng Nhà nước và phải đăng báo trung ương, địa phương theo qui định của pháp luật.

6. Hội đồng quản trị Ngân hàng thương mại cổ phần phải chịu trách nhiệm trước luật pháp về việc thẩm định hồ sơ, thủ tục, điều kiện để chấp thuận cho cổ đông góp vốn theo các yêu cầu quy định tại Qui định này.