Điều 15. Tái định cư
1. Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất ở thuộc một trong các trường hợp sau đây thì được bố trí tái định cư:
a) Hộ gia đình, cá nhân phải di chuyển chỗ ở do bị thu hồi hết đất ở mà không còn chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi hoặc phần diện tích còn lại không đủ diện tích tách thửa theo quy định tại Quyết định số 121/2008/QĐ-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang. Trừ trường hợp hộ gia đình cá nhân không có nhu cầu tái định cư;
b) Phần diện tích đất còn lại sau khi thu hồi không phù hợp với quy hoạch để làm đất ở, xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân mà hộ gia đình, cá nhân đó không còn chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi;
c) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở nằm trong hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn phải di chuyển chỗ ở mà không còn chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi;
d) Trong hộ gia đình có nhiều thế hệ (nhiều cặp vợ chồng) cùng chung sống, đủ điều kiện tách hộ hoặc có nhiều hộ gia đình có chung quyền sử dụng một (01) thửa đất ở bị thu hồi mà không còn chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi. Số lô đất bố trí tái định cư không vượt quá số cặp vợ chồng và số hộ đang sử dụng chung thửa đất bị thu hồi.
2. Việc thực hiện bố trí tái định cư và hỗ trợ tái định cư đối với dự án có bố trí tái định cư cho người bị thu hồi đất được thực hiện theo Điều 33, Điều 34, Điều 35 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP và khoản 1, khoản 2 Điều 19 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP.
3. Về suất tái định cư:
a) Suất tái định cư: Theo quy hoạch chi tiết phân lô của khu vực dự kiến bố trí tái định cư; diện tích mỗi lô đất tái định cư không vượt quá hạn mức giao đất ở theo quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh;
b) Suất tái định cư tối thiểu: Diện tích tối thiểu là 48 m2; giá đất bằng suất đầu tư hạ tầng kỹ thuật khu dân cư (khu tái định cư) theo quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt.