vanban.org

Điều 10. Hỗ trợ đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư và đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở khi Nhà nước thu hồi đất mà đủ điều kiện bồi thường về đất — Quyết định 112/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/02/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/02/2011 Thay thế: 36/2011/QĐ-UBND · 27/01/2011 Sửa đổi, bổ sung: 19/2010/QĐ-UBND · 26/03/2010
Bắc Giang Ban hành 28/10/2009 Hiệu lực 07/11/2009 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 11 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 10/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thu hồi đất; bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 10/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 869/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số điểm cụ thể về thu hồi đất; bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 869/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số điểm cụ thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 36/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 112/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành bản quy định một số điểm cụ thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 112/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 112/2009/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Hỗ trợ đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư và đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở khi Nhà nước thu hồi đất mà đủ điều kiện bồi thường về đất

1. Đối với đất vườn ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở (không áp dụng đối với thửa đất nông nghiệp khác và thửa đất có nhà ở tự ý xây dựng trên đất nông nghiệp): Mức hỗ trợ tính bằng 30% giá đất ở của thửa đất đó do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định và công bố công khai vào ngày 01/01 hàng năm; diện tích được hỗ trợ không quá 2 lần hạn mức giao đất ở theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Đối với đất nông nghiệp trong địa giới hành chính phường, trong khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn; những thửa đất nông nghiệp có ít nhất một cạnh tiếp giáp với ranh giới phường, tiếp giáp với thửa đất có nhà ở, đất ở (đủ điều kiện được công nhận quyền sử dụng đất) ngoài cùng của khu, điểm dân cư hiện trạng: Mức hỗ trợ tính bằng 30% giá đất ở trung bình của khu vực có đất thu hồi do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định và công bố công khai vào ngày 01/01 hàng năm; diện tích được hỗ trợ không quá 3 lần hạn mức giao đất ở theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.