vanban.org

Điều 5. Phối hợp cung cấp thông tin để kiểm tra, đối chiếu kết quả kê khai đăng ký tài sản nhà nước — Quyết định 1115/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/01/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/01/2019 Thay thế: 38/2018/QĐ-UBND · 25/12/2018
Hà Giang Ban hành 18/06/2013 Hiệu lực 18/06/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 38/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp cung cấp thông tin để kiểm tra, đối chiếu kết quả đăng nhập dữ liệu tài sản công vào cơ sở dữ liệu quốc gia và sử dụng thông tin lưu giữ trong cơ sở dữ liệu quốc gia trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 38/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 1115/2013/QĐ-UBND ban hành Quy chế phối hợp kiểm tra, đối chiếu thông tin và sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 1115/2013/QĐ-UBND
04/01/201938/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 18/06/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1115/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Phối hợp cung cấp thông tin để kiểm tra, đối chiếu kết quả kê khai đăng ký tài sản nhà nước

1. Sở Tài chính có trách nhiệm cập nhật, kiểm tra, đối chiếu số liệu đã nhập vào phần mềm Quản lý-đăng ký tài sản nhà nước với hồ sơ báo cáo kê khai của các cơ quan, đơn vị.

2. Sở Tài chính sau khi đối chiếu số liệu trong CSDL, với hồ sơ báo cáo kê khai có trách nhiệm:

a) In và gửi Phiếu xác nhận thông tin trong CSDL về tài sản nhà nước cho từng cơ quan, đơn vị có tài sản để rà soát, kiểm tra và xác nhận về tính chính xác của số liệu đã nhập vào CSDL;

b) In và gửi Phiếu thông tin về đất đến Sở Tài nguyên và Môi trường để đối chiếu, kiểm tra các thông tin có liên quan với hồ sơ địa chính.

3. Các cơ quan, đơn vị và Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm đối chiếu, xác nhận thông tin nêu trên và gửi về Sở Tài chính trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được phiếu xác nhận thông tin.