vanban.org

Điều 4. Phối hợp trong việc lập, xác nhận Báo cáo kê khai, cập nhật dữ liệu tài sản nhà nước vào CSDL — Quyết định 1115/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/01/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/01/2019 Thay thế: 38/2018/QĐ-UBND · 25/12/2018
Hà Giang Ban hành 18/06/2013 Hiệu lực 18/06/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 38/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp cung cấp thông tin để kiểm tra, đối chiếu kết quả đăng nhập dữ liệu tài sản công vào cơ sở dữ liệu quốc gia và sử dụng thông tin lưu giữ trong cơ sở dữ liệu quốc gia trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 38/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 1115/2013/QĐ-UBND ban hành Quy chế phối hợp kiểm tra, đối chiếu thông tin và sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 1115/2013/QĐ-UBND
04/01/201938/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 18/06/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1115/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Phối hợp trong việc lập, xác nhận Báo cáo kê khai, cập nhật dữ liệu tài sản nhà nước vào CSDL

1. Cơ quan, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước là trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất phục vụ hoạt động sự nghiệp; xe ô tô các loại; tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản có trách nhiệm lập báo cáo kê khai đăng ký theo đúng mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 09/2012/TT-BTC ngày 19/01/2012 của Bộ Tài chính, cụ thể:

a) Đối với trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất phục vụ hoạt động sự nghiệp thực hiện kê khai theo Mẫu số 01-ĐK/TSNN; Trường hợp một đơn vị quản lý nhiều thửa đất, mỗi thửa đất phải lập riêng một báo cáo kê khai kèm theo Tài sản gắn liền với thửa đất đó nếu có;

b) Đối với xe ô tô thực hiện kê khai theo Mẫu số 02-ĐK/TSNN.

c) Đối với tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản thực hiện kê khai theo Mẫu số 03-ĐK/TSNN.

2. Trường hợp có thay đổi về tài sản nhà nước do: đầu tư xây dựng, mua sắm mới; tiếp nhận từ đơn vị khác về sử dụng; thanh lý, điều chuyển, bị thu hồi, tiêu hủy hoặc bán theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; thay đổi mục đích sử dụng tài sản hoặc cơ quan, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản thay đổi tên gọi, chia tách, sát nhập theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có các thay đổi nêu trên lập báo cáo kê khai bổ sung trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày có sự thay đổi theo Mẫu số 04a-ĐK/TSNN, 04b-ĐK/TSNN, 04c- ĐK/TSNN, 04đ-ĐK/TSNN.

3. Báo cáo kê khai đăng ký tài sản nhà nước được lập thành 03 bộ, gửi 02 bộ đến Sở, ban, ngành chủ quản hoặc UBND cấp huyện (sau đây gọi tắt là cơ quan chủ quản), 01 bộ lưu tại cơ quan, tổ chức, đơn vị.

4. Cơ quan chủ quản (cấp huyện thông qua Phòng Tài chính - Kế hoạch) thực hiện xác nhận hồ sơ báo cáo kê khai tài sản của cơ quan, đơn vị; gửi 01 bộ báo cáo kê khai tài sản đã có xác nhận đến Sở Tài chính, 01 bộ lưu tại cơ quan chủ quản.

5. Trên cơ sở báo cáo kê khai tài sản của cơ quan, đơn vị đã có xác nhận của cơ quan chủ quản, Sở Tài chính có trách nhiệm nhập dữ liệu vào phần mềm đăng ký tài sản nhà nước theo quy định.