Điều 57. Truy thu BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN
1. Các trường hợp truy thu:
a) Đơn vị vi phạm các quy định của pháp luật về đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN được cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, xử lý buộc truy đóng hoặc do cơ quan BHXH kiểm tra và truy thu hoặc đơn vị có yêu cầu được truy thu:
- Không đóng BHXH, BHYT, BHTN cho người lao động.
- Đóng không đúng thời gian quy định.
- Đóng không đúng mức quy định.
- Đóng không đủ số người thuộc diện tham gia BHXH, BHYT, BHTN.
b) Đơn vị hết thời hạn được tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất theo quy định của pháp luật, đơn vị điều chỉnh tiền lương đã đóng BHXH, BHYT của người lao động; người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài sau khi về nước truy đóng BHXH theo quy định của pháp luật.
c) Các trường hợp khác theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
2. Điều kiện truy thu:
a) Đơn vị, người lao động thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN.
b) Nộp đủ hồ sơ theo quy định.
3. Phân cấp truy thu
3.1. BHXH huyện.
a) Truy thu số tiền BHXH bắt buộc đối với các trường hợp quy định tại Điểm a, Khoản 1 Điều này thuộc địa bàn quản lý theo phân cấp, có thời gian truy thu thuộc năm tài chính. Riêng số tiền BHYT, BHTN thì truy thu toàn bộ thời gian chưa đóng. Các trường hợp còn lại chuyển BHXH tỉnh xem xét giải quyết.
b) Truy thu các trường hợp quy định tại Điểm b, c, Khoản 1 Điều này.
3.2. BHXH tỉnh
a) Truy thu số tiền BHXH bắt buộc các trường hợp quy định tại Điểm a, Khoản 1 Điều này, phát sinh kể từ ngày 01/01/2007, thuộc địa bàn quản lý theo phân cấp và các trường hợp BHXH huyện gửi về. Riêng số tiền BHYT, BHTN thì truy thu toàn bộ thời gian chưa đóng. Các trường hợp phát sinh trước ngày 01/01/2007 thì báo cáo BHXH Việt Nam xem xét, giải quyết.
b) Truy thu đối với các trường hợp quy định tại Điểm b, c, Khoản 1 Điều này.
4. Tiền lương làm căn cứ truy thu, tỷ lệ truy thu:
4.1. Tiền lương làm căn cứ truy thu là tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH, BHYT, BHTN theo quy định của pháp luật tương ứng thời gian truy thu. Tiền lương này được ghi trong sổ BHXH của người lao động.
4.2. Tỷ lệ truy thu: tính bằng tỷ lệ % đóng BHXH, BHYT, BHTN do Nhà nước quy định tương ứng thời gian truy thu.
5. Số tiền truy thu:
5.1. Số tiền truy thu Stt bằng tổng số tiền phải đóng BHXH, BHYT, BHTN và tiền lãi:
Stt = (2)
Trong đó:
Spdi: Số tiền phải đóng BHXH, BHYT, BHTN tháng i của đơn vị và người lao động tính theo tiền lương và tỷ lệ truy thu quy định tại Điểm 4.1 Khoản 4 Điều này.
v: số tháng truy thu
Ltt: Tiền lãi truy thu, bằng tổng tiền lãi tính trên số tiền phải đóng BHXH, BHYT, BHTN của từng tháng, tính theo công thức sau:
Ltt = (3)
Trong đó:
v : số tháng truy thu (ví dụ, truy thu 04 tháng: tháng 1, tháng 2 tháng 4 và tháng 5 năm 2011 thì v = 4)
Ltti : tiền lãi truy thu tính trên số tiền phải đóng tháng i theo nguyên tắc tính lãi gộp, theo công thức sau:
Ltti = Spdi x [(1+k)ni -1] = Spdi x [FVF(k, ni) - 1] (đồng) (4)
Trong đó:
Spdi : số tiền phải đóng BHXH, BHYT, BHTN tháng i
k (%/tháng): Lãi suất truy thu, tính bằng lãi suất chậm đóng theo hướng dẫn tại Khoản 3 Điều 56 tại thời điểm tính tiền truy thu.
ni : Số tháng chưa đóng khoản tiền Spdi phải tính lãi (số lần nhập lãi), tính theo công thức sau:
ni = T0 - Ti
Trong đó: T0: tháng tính tiền truy thu (theo dương lịch).
Ti: tháng phát sinh số tiền phải đóng Spdi (tính theo dương lịch).
FVF(k, ni): Thừa số giá trị tương lai ở mức lãi xuất k% với ni kỳ hạn tính lãi.
Ví dụ: tính tiền truy thu tại tháng 11/2011 đối với số tiền chưa đóng của tháng 8/2011 thì ni = 11/2011 - 8/2011 = 3
Ví dụ về tính lãi truy thu:
Tháng 12/2011, truy thu đơn vị A khoản tiền chưa đóng BHXH trong 4 tháng: tháng 1, tháng 2, tháng 4 và tháng 5 năm 2011, số tiền phải đóng của từng tháng theo bảng dưới.
Giả định lãi suất tính lãi chậm đóng BHXH tại thời điểm tháng 12/2011 là 1%/tháng.
Theo các công thức trên tính được tiền lãi truy thu như bảng sau:
Bảng tiền lãi truy thu BHXH:
Tháng phải truy thu | Số tiền BHXH phải đóng của từng tháng (đồng) | Tiền lãi truy thu | ||
Số tháng phải tính lãi (ni) (tháng) | Thừa số giá trị tương lai FVF(k, ni) | Tiền lãi truy thu (đồng) | ||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 = (2) x [(4) -1] |
| 01/2011 | 10.000.000 | 11 | 1,1157 | 1.157.000 |
| 02/2011 | 11.000.000 | 10 | 1,1046 | 1.150.600 |
| 03/2011 | 0,00 | -- | -- | -- |
| 04/2011 | 11.000.000 | 8 | 1,0829 | 911.900 |
| 05/2011 | 12.000.000 | 7 | 1,0721 | 865.200 |
| Tổng số | 44.000.000 | -- | 4.084.700 | |
Tổng cộng: + Số tiền BHXH phải truy thu: 44.000.000 (đồng)
+ Số tiền lãi truy thu: 4.084.700 (đồng)
5.2. Trường hợp truy thu vào quỹ hưu trí và tử tuất trong vòng 12 tháng kể từ khi đơn vị hết thời hạn được tạm dừng đóng thì không tính lãi.