vanban.org

Điều 6. Quy trình xét tuyển — Quyết định 1111/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/05/2014 Thay thế: 08/2014/QĐ-UBND · 13/05/2014
Cao Bằng Ban hành 27/06/2008 Hiệu lực 07/07/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 08/2014/QĐ-UBND ban hành Quy chế tuyển dụng viên chức · 08/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 1111/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xét tuyển giáo viên trong các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông công lập và trung tâm giáo dục thường xuyên · 1111/2008/QĐ-UBND
07/07/2008Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1111/2008/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Quy trình xét tuyển

1. Sở Giáo dục và Đào tạo; Ủy ban nhân dân các huyện, thị tổ chức tiếp nhận hồ sơ của người đăng ký dự tuyển.

2. Sau 05 ngày kể từ ngày thông báo công khai nhu cầu tuyển dụng giáo viên, cơ quan thường trực Hội đồng xét tuyển tiến hành nhận hồ sơ. Thời gian nhận hồ sơ trong vòng 20 ngày, nơi tiếp nhận hồ sơ của người dự tuyển phải đảm bảo thuận tiện.

3. Hồ sơ dự tuyển và lệ phí xét tuyển

3.1. Hồ sơ dự tuyển:

a) Đơn xin dự tuyển phải ghi rõ nguyện vọng, vùng dự tuyển, thuộc xã;

b) Đối với người địa phương khác phải có đơn cam kết phục vụ tại nơi đăng ký dự tuyển ít nhất 03 năm đối với nữ, 05 năm đối với nam;

c) Sơ yếu lý lịch dán ảnh 4 x 6 theo mẫu quy định, có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú hoặc của cơ quan, tổ chức nơi người đó đang công tác, học tập;

d) Bản sao giấy khai sinh;

e) Bản sao (qua công chứng) các văn bằng, chứng chỉ và bảng kết quả học tập (học bạ hoặc bảng điểm quá trình đào tạo) phù hợp với yêu cầu của ngạch dự tuyển, giấy chứng nhận thuộc diện ưu tiên trong tuyển dụng (nếu có). Khi trúng tuyển phải mang bản chính đến cơ quan tuyển dụng để đối chiếu;

f) Bản sao (qua công chứng) hộ khẩu thường trú của người đăng ký dự tuyển (trừ trường hợp dự tuyển ngạch giáo viên trung học phổ thông);

g) Giấy chứng nhận sức khoẻ do Bệnh viện đa khoa huyện, thị trở lên cấp. Giấy chứng nhận sức khoẻ còn trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày cấp đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển;

h) Các loại giấy chứng nhận khen thưởng: Bằng khen, giấy khen… trong thời gian học tại trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp; giấy chứng nhận đã từng là thành viên đội tuyển tham dự kỳ thi học sinh giỏi quốc gia ở cấp trung học phổ thông.

* Hồ sơ đựng trong phong bì cỡ 24cm x 34cm (ngoài bì hồ sơ ghi đầy đủ các loại giấy tờ có trong hồ sơ).

3.2. Lệ phí xét tuyển: Theo quy định hiện hành của Nhà nước.

4. Trình tự, thủ tục tiến hành xét tuyển:

4.1. Tổ thư ký báo cáo trước Hội đồng xét tuyển về chỉ tiêu cần tuyển, trình độ đào tạo, chuyên ngành đào tạo đã thông báo công khai; kết quả thẩm định, phân loại hồ sơ, kết quả học tập và đối tượng ưu tiên theo quy định của Nhà nước đối với từng người dự tuyển theo từng trường, từng đơn vị đúng theo đơn đăng ký dự tuyển.

4.2. Nội dung xét tuyển:

Hội đồng xét tuyển căn cứ theo các nội dung sau

a) Yêu cầu về điều kiện, tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch giáo viên mầm non, phổ thông công lập và trung tâm giáo dục thường xuyên, đã thông báo công khai;

b) Kết quả học tập trung bình toàn khoá của người dự tuyển nhân với 10 để quy đổi theo thang điểm 100 nhân hệ số 2;

c) Đối tượng ưu tiên trong xét tuyển theo quy định tại điểm 4.3, khoản 4, Điều này. Nếu người dự tuyển thuộc nhiều diện ưu tiên thì chỉ được xét một diện ưu tiên cao nhất.

4.3. Ưu tiên trong xét tuyển:

4.3.1. Chính sách ưu tiên trong xét tuyển thực hiện theo quy định tại khoản 1, Điều 1 Nghị định số 121/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 10 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, cụ thể:

a) Người dân tộc thiểu số ít người (trừ Tày, Nùng); người có học vị tiến sĩ, thạc sĩ đúng chuyên ngành đào tạo, phù hợp với nhu cầu tuyển dụng được xét trúng tuyển.

b) Anh hùng lực lượng vũ trang; anh hùng lao động; người hưởng chính sách thương binh; con đẻ của liệt sĩ; con đẻ của thương binh; con đẻ của bệnh binh; con đẻ của người hoạt động cách mạng trước tổng khởi nghĩa (từ ngày 19 tháng 8 năm 1945 trở về trước); con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học; con đẻ của anh hùng lực lượng vũ trang; con đẻ của anh hùng lao động; người có hộ khẩu thường trú tại huyện nếu đăng ký vào trường đóng trên địa bàn các xã thuộc khu vực III của huyện đó (trừ trường hợp dự tuyển ngạch giáo viên trung học phổ thông) được cộng 30 điểm vào kết quả tuyển dụng.

c) Người có hộ khẩu thường trú tại huyện nếu đăng ký vào trường đóng trên địa bàn các xã thuộc khu vực II của huyện đó (trừ trường hợp dự tuyển ngạch giáo viên trung học phổ thông) được cộng 20 điểm vào kết quả tuyển dụng.

d) Những người tốt nghiệp loại giỏi và xuất sắc ở các bậc đào tạo chuyên môn phù hợp với nhu cầu tuyển dụng; người đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự; đội viên thanh niên xung phong, đội viên trí thức trẻ tình nguyện phục vụ nông thôn, miền núi từ hai năm trở lên đã hoàn thành nhiệm vụ; cán bộ, công chức cấp xã có thời gian làm việc liên tục tại cơ quan, tổ chức cấp xã từ ba năm trở lên; người có hộ khẩu thường trú tại huyện nếu đăng ký vào trường đóng trên địa bàn các xã thuộc khu vực I của huyện đó (trừ trường hợp dự tuyển ngạch giáo viên trung học phổ thông) được cộng 10 điểm vào kết quả tuyển dụng.

4.3.2. Trường hợp nhiều người có tiêu chuẩn, điều kiện và điểm ưu tiên bằng nhau ở chỉ tiêu tuyển dụng cuối cùng thì Hội đồng xét tuyển căn cứ vào thứ tự sau đây để xác định người trúng tuyển:

a) Có trình độ đào tạo cao hơn;

b) Được đào tạo hệ chính quy đúng chuyên ngành cần tuyển;

c) Có kết quả xếp loại tốt nghiệp, điểm thi tốt nghiệp cao hơn;

d) Trong thời gian học tập ở trường đại học, cao đẳng, trung cấp đã có thành tích xuất sắc được khen thưởng;

e) Đã từng là thành viên đội tuyển tham dự kỳ thi học sinh giỏi quốc gia ở cấp trung học phổ thông.

4.4. Cách xác định người trúng tuyển:

4.4.1. Người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển là người đạt yêu cầu về điều kiện, tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch dự tuyển và có kết quả học tập trung bình toàn khoá (được quy đổi theo thang điểm 100) nhân hệ số 2 sau đó được cộng với điểm ưu tiên theo quy định tại mục 4.3.1, điểm 4.3, khoản 4, Điều 6 của Quy chế này và tính từ người có kết quả cao nhất đến hết chỉ tiêu được tuyển dụng.

4.4.2. Trường hợp nhiều người có kết quả xét tuyển bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng (kể cả đã căn cứ vào các thứ tự ưu tiên quy định tại mục 4.3.2, điểm 4.3, khoản 4, Điều 6 của Quy chế này) thì Hội đồng xét tuyển bổ sung nội dung phỏng vấn để lựa chọn người có kết quả cao nhất trúng tuyển. Việc tổ chức phỏng vấn tiến hành như sau:

a) Chủ tịch Hội đồng xét tuyển quy định nội dung phỏng vấn, thang điểm cụ thể và thành lập các ban chuyên môn để tiến hành phỏng vấn người dự tuyển;

b) Nội dung phỏng vấn: nhằm đánh giá về kiến thức giao tiếp, hiểu biết xã hội, nguyện vọng, hướng phấn đấu của người dự tuyển vào vị trí của ngạch dự tuyển.

4.5. Tổ thư ký tổng hợp danh sách kết quả xét tuyển để báo cáo Hội đồng xét tuyển.

4.6. Kết quả xét tuyển (bao gồm danh sách người dự tuyển, danh sách người trúng tuyển và danh sách người không trúng tuyển) được thông báo và niêm yết công khai tại nơi tiếp nhận hồ sơ, thể hiện đầy đủ các tiêu chí xét tuyển: Trình độ đào tạo, hệ đào tạo, kết quả học tập trung bình toàn khoá, diện ưu tiên, xếp loại tốt nghiệp.