Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tổ chức và hoạt động của xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. — Quyết định 1110/2013/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/08/2019
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 3/3 · từ 29/08/2019
Thay thế: 37/2019/QĐ-UBND · 19/08/2019
Sửa đổi, bổ sung: 23/2017/QĐ-UBND · 05/09/2017
Dòng đời phiên bản
2 đời quyết định · 4 phiên bản · 13 năm
29/08/201937/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem
15/09/201723/2017/QĐ-UBNDSửa đổi
15/08/2013Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 1110/2013/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tổ chức và hoạt động của xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1555/2009/QĐ-UBND ngày 21 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Xóm, tổ dân phố
Điều 3. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của xóm, tổ dân phố
Chương II — TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA XÓM, TỔ DÂN PHỐ
Điều 4. Tổ chức của xóm, tổ dân phố
Điều 5. Nội dung hoạt động của xóm, tổ dân phố
Điều 6. Hội nghị của xóm, tổ dân phố
Điều 7. Thẩm quyền lựa chọn hình thức để nhân dân bàn và quyết định trực tiếp hoặc biểu quyết để cấp có thẩm quyền quyết định
Điều 8. Tổ chức họp xóm, tổ dân phố để nhân dân bàn và quyết định trực tiếp hoặc biểu quyết để cấp có thẩm quyền quyết định
Điều 9. Tổ chức lại cuộc họp xóm, tổ dân phố để bàn và quyết định trực tiếp hoặc biểu quyết để cấp có thẩm quyền quyết định
Điều 10. Tổ chức phát phiếu lấy ý kiến tới cử tri đại diện hộ gia đình để nhân dân bàn và quyết định trực tiếp hoặc biểu quyết để cấp có thẩm quyền quyết định
Điều 11. Kết hợp tổ chức họp xóm, tổ dân phố với tổ chức phát phiếu lấy ý kiến những cử tri không tham dự cuộc họp
Điều 12. Điều kiện thành lập xóm mới, tổ dân phố mới
Điều 13. Quy trình và hồ sơ thành lập xóm mới, tổ dân phố mới
Điều 14. Quy trình và hồ sơ ghép cụm dân cư vào xóm, tổ dân phố hiện có
Chương III — TIÊU CHUẨN, NHIỆM VỤ , QUYỀN HẠN, CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI TRƯỞNG XÓM, TỔ TRƯỞNG TỔ DÂN PHỐ VÀ PHÓ TRƯỞNG XÓM, TỔ PHÓ TỔ DÂN PHỐ
Điều 15. Tiêu chuẩn Trưởng xóm, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó trưởng xóm, Tổ phó tổ dân phố
Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng xóm và Tổ trưởng tổ dân phố
Điều 17. Chế độ, chính sách đối với Trưởng xóm, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó trưởng xóm, Tổ phó tổ dân phố
Chương IV — BẦU, MIỄN NHIỆM, BÃI NHIỆM TRƯỞNG XÓM, TỔ TRƯỞNG TỔ DÂN PHỐ VÀ PHÓ TRƯỞNG XÓM, TỔ PHÓ TỔ DÂN PHỐ
Điều 18. Quy trình bầu Trưởng xóm, Tổ trưởng tổ dân phố
Điều 19. Quy trình miễn nhiệm Trưởng xóm, Tổ trưởng tổ dân phố
Điều 20. Quy trình bãi nhiệm Trưởng xóm, Tổ trưởng tổ dân phố
Điều 21. Nhiệm kỳ của Trưởng xóm, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó trưởng xóm, Tổ phó tổ dân phố
Chương V — CÁC MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều 22. Trưởng xóm, Tổ trưởng tổ dân phố có các mối quan hệ công tác sau:
Điều 23. Các tổ chức giúp việc cho Trưởng xóm, Tổ trưởng tổ dân phố
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 24. Trách nhiệm thi hành
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy