vanban.org

Điều 12. Chức danh, mức phụ cấp trưởng các đoàn thể ở thôn, buôn, khu phố — Quyết định 1110/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/07/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/07/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 37/2023/qđ-ubnd · 30/06/2023
Phú Yên Ban hành 10/08/2010 Hiệu lực 25/08/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 1110/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về số lượng, chức danh, mức phụ cấp cho những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và thôn, buôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 1110/2010/QĐ-UBND
12/07/202337/2023/qđ-ubndBãi bỏ Đang xem 25/08/2010Bản gốcThay thế
Quyết định số 28/2007/QĐ-UBND mức phụ cấp cho Trưởng ban công tác Mặt trận ở thôn, buôn, khu phố · 28/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1110/2010/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Chức danh, mức phụ cấp trưởng các đoàn thể ở thôn, buôn, khu phố

Trưởng ban công tác Mặt trận được hưởng mức phụ cấp bằng hệ số 0,4 mức lương tối thiểu chung trên một tháng.

Chi hội trưởng Hội Phụ nữ, Chi hội trưởng Hội Nông dân, Chi hội trưởng Hội Cựu chiến binh, Bí thư Chi đoàn thanh niên được hưởng mức phụ cấp bằng hệ số 0,3 mức lương tối thiểu chung trên một tháng.